Bản tin pháp luật tuần 11 năm 2021

Thứ bảy - 20/03/2021 05:55
Giới thiệu các văn bản pháp luật mới và các văn bản có hiệu lực trong tuần 08/3/2021 đến ngày 14/3/2021
Bản tin pháp luật tuần 11 năm 2021
I. VĂN BẢN PHÁP LUẬT MỚI.
1. Chính sách đối với thanh niên
Nhà nước, chính quyền địa phương, gia đình và các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm tạo điều kiện cho thanh niên phát triển toàn diện phù hợp với khả năng và lứa tuổi. Bảo đảm thực hiện chính sách phổ cập giáo dục; hoạt động văn hóa, thể dục, thể thao, vui chơi, giải trí; đào tạo, tư vấn lựa chọn nghề nghiệp, việc làm... cho thanh niên.
Đó là nội dung tại Nghị định số 13/2021/NĐ-CP ngày 01/3/2021 của Chính phủ quy định về đối thoại với thanh niên; cơ chế, chính sách và biện pháp thực hiện chính sách đối với thanh niên từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi.
Đối thoại ít nhất mỗi năm một lần
Nghị định quy định Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch UBND các cấp có trách nhiệm tổ chức đối thoại với thanh niên ít nhất mỗi năm một lần.
Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân có trách nhiệm đối thoại với thanh niên theo yêu cầu của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam, Hội Sinh viên Việt Nam và các tổ chức khác của thanh niên được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật.
Việc tổ chức đối thoại với thanh niên được thực hiện theo các hình thức đối thoại trực tiếp hoặc trực tuyến.
Nội dung đối thoại gồm: Việc thực hiện cơ chế, chính sách và các quy định của pháp luật đối với thanh niên; hoạt động của các cơ quan, tổ chức liên quan đến quyền và lợi ích hợp pháp của thanh niên; những nội dung thuộc thẩm quyền hoặc trách nhiệm báo cáo với cơ quan có thẩm quyền giải quyết các kiến nghị của thanh niên; vai trò, trách nhiệm của thanh niên trong học tập, lao động, rèn luyện, tham gia phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ Tổ quốc; những kiến nghị, đề xuất khác của thanh niên.
Cơ chế, chính sách đối với thanh niên
Nghị định cũng quy định rõ cơ chế, chính sách và biện pháp thực hiện chính sách đối với thanh niên từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi về: Phổ cập giáo dục; hoạt động văn hóa, thể dục, thể thao, vui chơi, giải trí; đào tạo, tư vấn lựa chọn nghề nghiệp, việc làm; trang bị kiến thức, kỹ năng tự bảo vệ sức khỏe thể chất, tinh thần…
Về phổ cập giáo dục, Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh phổ biến, tuyên truyền và vận động thanh niên, đặc biệt thanh niên vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tham gia phổ cập giáo dục;
Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp với UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các địa phương và cơ sở giáo dục, cơ sở giáo dục nghề nghiệp thực hiện việc phổ biến, tuyên truyền, vận động, triển khai tổ chức phổ cập giáo dục cho thanh niên chưa hoàn thành phổ cập giáo dục.
UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phối hợp với Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh thực hiện việc phổ biến, tuyên truyền, vận động thanh niên chưa hoàn thành trung học cơ sở tích cực tham gia thực hiện phổ cập giáo dục; chỉ đạo UBND các cấp định kỳ rà soát, thống kê số lượng thanh niên chưa được phổ cập; xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện phổ cập giáo dục…
Lồng ghép chương trình phổ biến, giáo dục pháp luật cho thanh niên
Nghị định nêu rõ, Bộ Công an phối hợp với các cơ quan liên quan theo dõi, rà soát, hướng dẫn giải quyết kịp thời các vụ việc gây tổn hại về thể chất và tinh thần của thanh niên bảo đảm việc thực hiện các chính sách về hình sự, hành chính, dân sự cho thanh niên theo quy định của pháp luật.
Các cơ sở giáo dục, cơ sở giáo dục nghề nghiệp hướng dẫn, lồng ghép các chương trình phổ biến, giáo dục pháp luật cho thanh niên trong việc thực hiện chính sách, pháp luật của nhà nước. Khi phát hiện vụ việc gây tổn hại đến thể chất và tinh thần của thanh niên phải kịp thời tìm hiểu, báo cáo nhanh chóng, đầy đủ cho các cơ quan, đơn vị liên quan để giải quyết.
Gia đình có trách nhiệm giáo dục, phổ biến cho thanh niên về chính sách, pháp luật của nhà nước. Khi phát hiện vụ việc gây tổn hại đến thể chất và tinh thần của thanh niên phải kịp thời thông báo cho các cơ quan, đơn vị liên quan để giải quyết, giúp đỡ thanh niên sửa chữa sai lầm, phát triển lành mạnh, trở thành công dân có ích cho xã hội.
Nghị định có hiệu lực thi hành từ ngày 01/3/2021.
2. Vi phạm quy định về xử lý chất thải chăn nuôi bị phạt đến 20 triệu đồng
Ngày 01/3/2021, Chính phủ ban hành Nghị định 14/2021/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về chăn nuôi, trong đó quy định cụ thể mức phạt đối với vi phạm quy định về xử lý chất thải chăn nuôi.
Cụ thể, Nghị định quy định mức phạt tiền đối với vi phạm quy định về xử lý chất thải chăn nuôi trang trại. Theo đó, hành vi vi phạm quy định về xử lý chất thải rắn có nguồn gốc hữu cơ không đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia bị phạt tiền với các mức phạt như sau: Từ 1-3 triệu đồng đối với chăn nuôi trang trại quy mô nhỏ, từ 3-5 triệu đồng đối với chăn nuôi trang trại quy mô vừa, từ 5-7 triệu đồng đối với chăn nuôi trang trạng quy mô lớn.
Hành vi vi phạm quy định về xử lý nước thải chăn nuôi không đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật về nước thải chăn nuôi cho cây trồng bị phạt tiền từ 3-5 triệu đồng đối với chăn nuôi trang trại quy mô nhỏ, từ 5-7 triệu đồng đối với chăn nuôi trang trại quy mô vừa, từ 7-10 triệu đồng đối với chăn nuôi trang trạng quy mô lớn.
Hành vi vi phạm quy định về xử lý khí thải từ hoạt động chăn nuôi không đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải chăn nuôi sẽ bị phạt tiền với mức phạt như nêu trên.
Mức phạt tiền quy định nêu trên là mức phạt tiền được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính do cá nhân thực hiện. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 2 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
Nghị định cũng quy định mức phạt tiền đối với vi phạm quy định về xử lý chất thải chăn nuôi nông hộ. Cụ thể, phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1 triệu đồng đối với hành vi không có biện pháp xử lý phân, nước thải chăn nuôi bảo đảm vệ sinh môi trường và gây ảnh hưởng đến người xung quanh.
Ngoài ra, còn bị buộc phải thực hiện biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường và báo cáo kết quả khắc phục trong thời hạn do người có thẩm quyền xử phạt ấn định trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm nêu trên.
Nghị định có hiệu lực từ 20/4/2021.
3. Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng
Ngày 03/03/2021, Chính phủ đã ban hành Nghị định 15/2021/NĐ-CP quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng. 
Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định chi tiết thi hành một số nội dung của Luật Xây dựng năm 2014 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng năm 2020 (sau đây gọi tắt là Luật số 62/2020/QH14) về quản lý dự án đầu tư xây dựng, gồm: lập, thẩm định, phê duyệt dự án, thiết kế xây dựng; khảo sát xây dựng; cấp giấy phép xây dựng và quản lý trật tự xây dựng; xây dựng công trình đặc thù và thực hiện dự án đầu tư xây dựng tại nước ngoài; quản lý năng lực hoạt động xây dựng; hình thức quản lý dự án đầu tư xây dựng.
Đối tượng áp dụng
- Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động đầu tư xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam.
- Các tổ chức, cá nhân trong nước hoạt động đầu tư xây dựng tại nước ngoài thực hiện theo quy định riêng tại Mục 2 Chương V Nghị định này và các quy định pháp luật có liên quan.
- Đối với dự án sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài thực hiện theo quy định của Nghị định này và pháp luật về quản lý sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài; trường hợp quy định của điều ước quốc tế về vốn ODA đã được ký kết có quy định khác quy định của Nghị định này thì áp dụng theo điều ước quốc tế.
Về năng lực hành nghề hoạt động xây dựng
Cá nhân được cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng khi đáp ứng các điều kiện sau: Có đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật; Có giấy tờ về cư trú hoặc giấy phép lao động tại Việt Nam đối với người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài; Có trình độ chuyên môn được đào tạo, thời gian và kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề; Đạt yêu cầu sát hạch đối với lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề.
Bên cạnh đó, cá nhân có nhu cầu gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề qua mạng trực tuyến hoặc qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền. Trong vòng 20 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng.
Nhà thầu nước ngoài bị thu hồi giấy phép xây dựng nếu thuộc một trong các trường hợp sau: Giả mạo giấy tờ trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động xây dựng; Sửa chữa, tẩy xóa làm sai lệch nội dung giấy phép hoạt động xây dựng; Giấy phép hoạt động xây dựng bị ghi sai do lỗi của cơ quan cấp giấy phép hoạt động xây dựng; Giấy phép hoạt động xây dựng được cấp không đúng thẩm quyền.
Nghị định này có hiệu lực từ ngày ký và thay thế Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng; Nghị định số 42/2017/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP; Điều 1, Điều 4, từ Phụ lục I đến Phụ lục IX Nghị định số Nghị định 100/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 7 năm 2018 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng (tức là hết hiệu lực một phần Nghị định 100/2018/NĐ-CP). Các quy định trước đây của Chính phủ, các bộ, cơ quan ngang bộ và địa phương trái với Nghị định này đều bãi bỏ.
4. Mức thu chi phí hòa giải, đối thoại tại Tòa án
Ngày 03/3/2021, Chính phủ ban hành Nghị định số 16/2021/NĐ-CP quy định chi tiết mức thu, trình tự, thủ tục thu, nộp, việc quản lý, sử dụng chi phí hòa giải, đối thoại tại Tòa án và thù lao Hòa giải viên tại Tòa án.
Nghị định số 16/2021/NĐ-CP quy định chi phí hòa giải đối với tranh chấp về kinh doanh, thương mại có giá ngạch quy định tại điểm a khoản 2 Điều 9 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án bao gồm:
1- Chi thù lao cho Hòa giải viên, chi phí hành chính phục vụ việc hòa giải (chi văn phòng phẩm, nước uống, cước phí bưu chính, viễn thông phục vụ trực tiếp việc hòa giải).
2- Đối với vụ việc hòa giải, đối thoại còn lại, các bên tham gia hòa giải, đối thoại tại Tòa án phải chịu chi phí trong các trường hợp sau đây:
Chi phí khi các bên tham gia hòa giải, đối thoại thống nhất lựa chọn địa điểm hòa giải, đối thoại ngoài trụ sở Tòa án theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 9 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án bao gồm: Chi phí đi lại, phụ cấp lưu trú, thuê phòng nghỉ của Hòa giải viên; chi phí thuê địa điểm và chi phí khác trực tiếp phục vụ việc hòa giải, đối thoại theo thực tế phát sinh;
Chi phí khi Hòa giải viên xem xét hiện trạng tài sản liên quan đến vụ việc dân sự, khiếu kiện hành chính mà tài sản đó nằm ngoài phạm vi địa giới hành chính của tỉnh nơi Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ việc hòa giải, đối thoại có trụ sở theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 9 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án bao gồm: Chi phí đi lại, phụ cấp lưu trú, thuê phòng nghỉ của Hòa giải viên; chi phí thuê trang thiết bị, máy móc hoặc chi thuê đơn vị, tổ chức có chức năng để phục vụ xem xét hiện trạng tài sản;
Chi phí phiên dịch tiếng nước ngoài theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 9 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án bao gồm: chi phí thuê người biên dịch, thuê người phiên dịch từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt và ngược lại.
Nghị định nêu rõ, mức thu cho việc chi thù lao của Hòa giải viên và chi phí hành chính phục vụ việc hòa giải tranh chấp về kinh doanh, thương mại có giá ngạch tại Tòa án quy định tại (1) là 2.000.000 đồng/01 vụ việc.
Mức thu để chi các nội dung quy định tại (2) xác định như sau:
a- Đối với các khoản chi đã có chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi hiện hành do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định: Mức thu căn cứ theo chế độ, tiêu chuẩn, định mức của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
b- Đối với các khoản chi khác: Mức thu căn cứ theo thực tế phát sinh và hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật, đảm bảo thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về mua sắm thường xuyên nhằm duy trì hoạt động của các cơ quan, đơn vị của nhà nước.
Các bên tham gia hòa giải, đối thoại tại Tòa án có nghĩa vụ nộp chi phí quy định trên theo tỷ lệ do các bên thỏa thuận.
Trường hợp không thỏa thuận được thì các bên có nghĩa vụ nộp chi phí quy định trên với tỷ lệ như nhau.
Tòa án nơi giải quyết vụ việc hòa giải, đối thoại tại Tòa án tổ chức thu chi phí hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
Hòa giải viên được hưởng mức thù lao tới 1,5 triệu đồng/1 vụ việc
Nghị định quy định hòa giải viên được trả thù lao theo từng vụ việc sau khi đã tiến hành phiên hòa giải, đối thoại theo quy định của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
Mức thù lao của Hòa giải viên như sau:
- Đối với vụ việc chấm dứt hòa giải, đối thoại theo quy định tại khoản 1 Điều 40 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án: Hòa giải viên được hưởng mức thù lao cụ thể trong khung mức thù lao từ 1.000.000 đồng/01 vụ việc đến tối đa 1.500.000 đồng/01 vụ việc.
- Đối với vụ việc chấm dứt hòa giải, đối thoại theo quy định tại khoản 6 Điều 40 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án: Hòa giải viên được hưởng mức thù lao cụ thể trong khung mức thù lao từ 500.000 đồng/01 vụ việc đến dưới 1.000.000 đồng/01 vụ việc.
Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn các Tòa án nhân dân chi trả mức thù lao căn cứ vào số lượng phiên hòa giải, đối thoại và tính chất phức tạp của vụ việc hòa giải, đối thoại.
Đối với vụ việc chấm dứt hòa giải, đối thoại theo quy định tại khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 40 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án: Hòa giải viên được hưởng mức thù lao 500.000/01 vụ việc.
Tòa án nơi giải quyết vụ việc hòa giải, đối thoại chi trả thù lao cho Hòa giải viên sau khi đã tiến hành hòa giải, đối thoại và chấm dứt hòa giải, đối thoại theo quy định tại Điều 40 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
Nghị định có hiệu lực từ ngày 03/3/2021.
5. Cả nước có 184 đơn vị bầu cử Đại biểu Quốc hội (ĐBQH) khóa XV
Ngày 03/03/2021 Hội đồng Bầu cử quốc gia ban hành Nghị quyết số 04/NQ-HĐBCQG của Hội đồng Bầu cử quốc gia quyết nghị về số đơn vị bầu cử, danh sách các đơn vị bầu cử và số lượng ĐBQH được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Căn cứ Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội (ĐBQH) và đại biểu HĐND số 85/2015/QH13; xét đề nghị của Ủy ban Bầu cử các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; xét đề nghị của Trưởng Tiểu Ban nhân sự, ngày 3/3/2021, Chủ tịch Hội đồng Bầu cử quốc gia Nguyễn Thị Kim Ngân đã ký Nghị quyết số 04/NQ-HĐBCQG của Hội đồng Bầu cử quốc gia quyết nghị về số đơn vị bầu cử, danh sách các đơn vị bầu cử và số lượng ĐBQH được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Theo đó, Hội đồng Bầu cử quốc gia quyết nghị Tổng số đơn vị bầu cử ĐBQH khóa XV trong cả nước là 184 đơn vị.
Số đơn vị bầu cử, danh sách các đơn vị bầu cử và số lượng ĐBQH được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được ấn định cụ thể.
Theo quy định của Nghị quyết tỉnh Lào Cai có số đơn vị bầu cử là hai, số số đại biểu Quốc hội được bầu là sáu:
Đơn vị số 1:
Gồm thành phố Lào Cai và các huyện: Bát Xát, Bắc Hà, Mường Khương, Si Ma Cai. Số đại biểu Quốc hội được bầu là ba.
Đơn vị số 2:
Gồm thị xã Sa Pa và các huyện: Bảo Thắng, Bảo Yên, Văn Bàn. Số đại biểu Quốc hội được bầu là ba.
Hội đồng Bầu cử quốc gia, Ủy ban Bầu cử ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo trách nhiệm thi hành Nghị quyết này.
6. Lào Cai có 14 đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XVI, nhiệm kỳ 2021-2026
Ngày 02/3, Ủy ban Bầu cử tỉnh Lào Cai đã ban hành Nghị quyết số 36/NQ-UBBC về việc ấn định, công bố các đơn vị bầu cử đại biểu HĐND và số đại biểu HĐND tỉnh khóa XVI, nhiệm kỳ 2021 - 2026 được bầu.
Theo đó, tổng số đơn vị bầu cử đại biểu HĐND tỉnh Lào Cai khóa XVI, nhiệm kỳ 2021 - 2026 là 14 (mười bốn) đơn vị; tổng số đại biểu HĐND tỉnh, nhiệm kỳ 2021 - 2026 được bầu là 55 đại biểu.
Danh sách các đơn vị bầu cử và số lượng đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai nhiệm kỳ 2021 - 2026, như sau:
1- Đơn vị bầu cử số 1 (số đại biểu HĐND tỉnh được bầu 5)
Gồm 7 đơn vị hành chính: Phường Lào Cai, phường Cốc Lếu, phường Kim Tân, xã Vạn Hòa, phường Bắc Cưòng, xã Đồng Tuyển, phường Duyên Hải.
2- Đơn vị bầu cử số 2 (số đại biểu HĐND tỉnh được bầu 4)
Gồm 10 đơn vị hành chính: Phường Bắc Lệnh, phường Pom Hán, phường Xuân Tăng, phường Thống Nhất, phường Nam Cường, phường Bình Minh, xã Hợp Thành, xã Cam Đường, xã Tả Phời, xã Cốc San.
3- Đơn vị bầu cử số 3 (số đại biểu HĐND tỉnh được bầu 4)
Gồm 8 đơn vị hành chính: Xã Bản Phiệt, xã Bản cầm, Thị trấn Phong Hải, xã Phong Niên, xã Xuân Quang, xã Trì Quang, xã Thái Niên, xã Sơn Hải.
4- Đơn vị bầu cử số 4 (số đại biểu HĐND tỉnh được bầu 4)
Gồm 6 đơn vị hành chính: Xã Gia Phú, xã Xuân Giao, thị trấn Tằng Loỏng, xã Phú Nhuận, xã Sơn Hà, thị trấn Phố Lu.
5- Đơn vị bầu cử số 5 (số đại biểu HĐND tỉnh được bầu 3)
Gồm 10 đơn vị hành chính: xã Nậm Xé, xã Nậm Xây, xã Minh Lương, xã Thẩm Dương, xã Nậm Chày, xã Dần Thàng, xã Dương Quỳ, xã Hòa Mạc, xã Làng Giàng, thị trấn Khánh Yên.
6- Đơn vị bầu cử số 6 (số đại biểu HĐND tỉnh được bầu 4)
Gồm 12 đơn vị hành chính: xã Khánh Yên Trung, xã Khánh Yên Thượng, xã Khánh Yên Hạ, xã Chiềng Ken, xã Liêm Phú, xã Nậm Tha, xã Tân An, xã Tân Thượng, xã Sơn Thủy, xã Võ Lao, xã Nậm Mả, xã Nậm Dạng.
7- Đơn vị bầu cử số 7 (số đại biểu HĐND tỉnh được bầu 3)
Gồm 9 đơn vị hành chính: xã Xuân Thượng, xã Tân Dương, xã Lương Sơn, xã Vĩnh Yên, xã Tân Tiến, xã Nghĩa Đô, xã Xuân Hòa, xã Việt Tiến, thị trấn Phố Ràng.
8- Đơn vị bầu cử số 8 (số đại biểu HĐND tỉnh được bầu 3)
Gồm 08 đơn vị hành chính: xã Phúc Khánh, xã Cam Cọn, xã Bảo Hà, xã Yên Sơn, xã Minh Tân, xã Điện Quan, xã Kim Sơn, xã Thượng Hà.
9- Đơn vị bầu cử số 9 (số đại biểu HĐND tỉnh được bầu 3)
Gồm 10 đơn vị hành chính: xã Tòng Sành, xã Mường Vi, thị trấn Bát Xát, xã Bản Qua, xã Phin Ngan, xã Bản Vược, xã Quang Kim, xã Cốc Mỳ, xã Dền Thàng, xã Bản Xèo.
10- Đơn vị bầu cử số 10 (số đại biểu HĐND tỉnh được bầu 3)
Gồm 11 đơn vị hành chính: xã Sàng Ma Sáo, xã Trịnh Tường, xã Nậm Chạc, xã Mường Hum, xã Dền Sáng, xã A Lù, xã Pa Cheo, xã Y Tý, xã Trung Lèng Hồ, xã Nậm Pung, xã A Mú Sung.
11- Đơn vị bầu cử số 11 (số đại biểu HĐND tỉnh được bầu 5)
Gồm 19 đơn vị hành chính: Thị trấn Bắc Hà, xã Tả Chải, xã Na Hối, xã Bản Phố, xã Hoàng Thu Phố, xã Cốc Ly, xã Nậm Mòn, xã Bảo Nhai, xã Cốc Lầu, xã Bản Cái, xã Nậm Lúc, xã Nậm Đét, xã Nậm Khánh, xã Bản Liền, xã Thải Giàng Phố, xã Lùng Phình, xã Tả Củ Tỷ, xã Tả Van Chư, xã Lùng Cải.
12- Đơn vị bầu cử số 12 (số đại biểu HĐND tỉnh được bầu 5)
Gồm 16 đơn vị hành chính: xã Bản Lầu, xã Bản Sen, xã Lùng Vai, xã Thanh Bình, xã Nậm Chảy, thị trấn Mường Khương, xã Tung Chung Phố, xã Tả Ngải Chồ, xã Pha Long, xã Dìn Chin, xã Tả Gia Khâu, xã Nấm Lư, xã Lùng Khấu Nhin, xã Cao Sơn, xã La Pán Tan, xã Tả Thang.
13- Đơn vị bầu cử số 13 (số đại biểu HĐND tỉnh được bầu 4)
Gồm 10 đơn vị hành chính: thị trấn Si Ma Cai, xã Quan Hồ Thẩn, xã Lùng Thẩn, xã Cán Cấu, xã Sán Chải, xã Nàn Sán, xã Bản Mế, xã Thào Chư Phìn, xã Sín Chéng, xã Nàn Sín.
14- Đơn vị bầu cử số 14 (số đại biểu HĐND tỉnh được bầu 5)
Gồm 16 đơn vị hành chính: phường Cầu Mây, phường Hàm Rồng, phường Ô Quý Hồ, phường Phan Si Păng, phường Sa Pa, phường Sa Pả, xã Bản Hồ, xã Hoàng Liên, xã Liên Minh, xã Mường Bo, xã Mường Hoa, xã Ngũ Chỉ Sơn, xã Tả Phìn, xã Tả Van, xã Thanh Bình, xã Trung Chải.
II. VĂN BẢN PHÁP LUẬT CÓ HIỆU LỰC TRONG TUẦN.
1. Vi phạm quy định về tuyển sinh có thể bị phạt tới 100 triệu đồng
Ngày 22/01/2021, Chính phủ ban hành Nghị định 04/2021/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục. Theo đó, Nghị định quy định các vi phạm về tuyển sinh có thể bị phạt tới 100 triệu đồng.
Cụ thể, đối với vi phạm quy định về tổ chức tuyển sinh, Nghị định nêu rõ:
Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: Công bố chỉ tiêu tuyển sinh vượt số lượng theo quy định về xác định chỉ tiêu tuyển sinh; không thực hiện đúng quy trình tuyển sinh theo quy định của pháp luật hiện hành.
Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: Không công bố ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào đối với ngành đào tạo có quy định ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào; thực hiện tuyển sinh không đúng đề án tuyển sinh đã công bố.
Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi tổ chức tuyển sinh đối với ngành, chuyên ngành hoặc chương trình giáo dục của nước ngoài khi chưa được phép thực hiện.
Vi phạm quy định về đối tượng tuyển sinh có thể bị phạt 100 triệu đồng
Theo Nghị định, phạt tiền đối với hành vi tuyển sinh đào tạo trình độ đại học sai đối tượng quy định tại quy chế tuyển sinh theo các mức phạt sau:
Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi tuyển sai dưới 10 người học;
Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với hành vi tuyển sai từ 10 người học đến dưới 30 người học;
Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi tuyển sai từ 30 người học trở lên.
Nghị định cũng quy định, phạt tiền đối với hành vi tuyển sinh đào tạo trình độ thạc sĩ, tiến sĩ sai đối tượng quy định tại quy chế tuyển sinh theo các mức phạt sau:
Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi tuyển sai dưới 05 người học;
Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với hành vi tuyển sai từ 05 người học đến dưới 10 người học;
Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi tuyển sai từ 10 người học trở lên.
Ngoài ra còn áp dụng hình thức xử phạt bổ sung như đình chỉ hoạt động tuyển sinh và biện pháp khắc phục hậu quả như buộc trả lại cho người học số tiền đã thu…
Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 10/3/2021.
2. Quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay
Ngày 25/01/2021, Chính phủ ban hành Nghị định 05/2021/NĐ-CP quản lý, khai thác cảng hàng không sân bay.
Nghị định này quy định chi tiết về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay tại Việt Nam bao gồm: Nguyên tắc và trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân liên quan đến quản lý, khai thác cảng hàng không sân bay; quy hoạch và thực hiện quy hoạch cảng hàng không sân bay; mở, đóng cảng hàng không, sân bay; cấp giấy chứng nhận đăng ký cảng hàng không, sân bay, giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay;...
Trong đó, về nguyên tắc quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay, bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh; bảo đảm an ninh, an toàn hàng không. Bảo đảm phối hợp chặt chẽ, đồng bộ giữa các cơ quan quản lý nhà nước tại cảng hàng không, sân bay; giữa các cơ quan, đơn vị hàng không dân dụng và quân sự tại sân bay dùng chung dân dụng và quân sự.
Người khai thác cảng hàng không, sân bay trực tiếp khai thác sân bay trừ các công trình do doanh nghiệp bảo đảm hoạt động bay khai thác; chịu trách nhiệm đảm bảo toàn bộ các hoạt động khai thác, an ninh, an toàn tại sân bay và được cấp Giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay.
Bảo đảm dây chuyền hoạt động cảng hàng không, sân bay thống nhất, đồng bộ, liên tục, hiệu quả. Bảo đảm chất lượng dịch vụ, cạnh tranh lành mạnh, văn minh, lịch sự, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động hàng không dân dụng cảng hàng không, sân bay.
Trường hợp nhà nước cần trưng dụng một phần hoặc toàn bộ kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay, nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật về trưng mua, trưng dụng tài sản.
Công trình thuộc kết cấu hạ tầng hàng không, sân bay được kiểm tra định kỳ, kiểm tra đột xuất và bảo trì đảm bảo đáp ứng các tiêu chuẩn thiết kế, tiêu chuẩn khai thác áp dụng, tài liệu khai thác đã được ban hành.
Việc quản lý tài sản kết cấu hạ tầng hàng không do nhà nước đầu tư, quản lý và tài sản kết cấu hạ tầng hàng không gắn với mặt đất, mặt nước chưa tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp thì thực hiện theo pháp luật về quản lý tài sản công.
Nghị định có hiệu lực từ 10/3/2021.


Đàm Thị Phượng - Phó Trưởng phòng Tư pháp thành phố Lào Cai

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

VĂN BẢN CHỈ ĐẠO ĐIỀU HÀNH

Số: 155/KH-UBND

Kế hoạch Tổ chức “Tháng hành động vì môi trường” hưởng ứng Ngày Môi trường thế giới và Ngày quốc tế đa dạng sinh học trên địa bàn thành phố Lào Cai năm 2021

Lượt xem:11 | lượt tải:2

Số: 831/BCH-TT

Tăng cường công tác phòng, tránh ứng phó với mưa lớn, dông, lốc, sét, mưa đá, lũ quét, sạt lở đất

Lượt xem:10 | lượt tải:2

Số: 151/KH-UBND

Kế hoạch triển khai Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 4 tuổi thành phố Lào Cai giai đoạn 2021-2025

Lượt xem:16 | lượt tải:2

Số: 578/HĐPH-TP

Đẩy mạnh tuyên truyền các quy định của pháp luật liên quan đến Luật Trẻ em 2016

Lượt xem:14 | lượt tải:2

Số: 48 KH/TU

Kế hoạch tổng kết 10 năm triển khai thực hiện Chỉ thị số 10-CT/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của cán bộ, nhân dân trên địa bàn thành

Lượt xem:15 | lượt tải:3

Số: 767/UBND-TP

Hưởng ứng Cuộc thi báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật giỏi về pháp luật phòng, chống tham nhũng trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

Lượt xem:24 | lượt tải:14

Số: 149/KH-UBND

Kế hoạch triển khai tháng hành động vì trẻ em năm 2021

Lượt xem:18 | lượt tải:2

Số: 535/UBND-VHTT

hướng dẫn tạo các điểm kiểm dịch và thực hiện khai báo y tế bằng QR Code trong phòng, chống dịch Covid-19 tại trụ sở làm việc và các địa điểm công cộng trên địa bàn thành phố

Lượt xem:23 | lượt tải:3
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây