Bản tin pháp luật tuần 11 năm 2022

Thứ tư - 16/03/2022 21:09
Phòng Tư pháp thành phố Lào Cai tổng hợp một số nội dung các văn bản mới được các cơ quan nhà nước cấp trên ban hành như sau.
Bản tin pháp luật tuần 11 năm 2022

  I. Những chính sách mới nổi bật có hiệu lực từ giữa tháng 03/2022
            1. Điều chỉnh tăng trợ cấp hằng tháng với cán bộ xã đã nghỉ việc:
         Đây là nội dung tại 
Thông tư 2/2022/TT-BNV hướng dẫn thực hiện điều chỉnh mức trợ cấp hằng tháng từ ngày 01/01/2022 đối với cán bộ xã, phường, thị trấn đã nghỉ việc theo Quyết định 130-CP và Quyết định 111-HĐBT. Theo đó, từ ngày 01/01/2022, tăng thêm 7,4% mức trợ cấp hằng tháng trên mức trợ cấp được hưởng tại thời điểm tháng 12/2021 đối với cán bộ cấp xã già yếu đã nghỉ việc theo công thức tính như sau

Mức trợ cấp hằng tháng được hưởng từ 01/01/2022 = Mức trợ cấp được hưởng tại thời điểm tháng 12/2021 x 1,074.
           Trường hợp, sau khi điều chỉnh theo công thức trên mà thấp hơn 2.500.000 đồng/tháng thì đã được tăng thêm mức trợ cấp như sau:

 - Tăng thêm 200.000 đồng/người/tháng đối với những người có mức trợ cấp hằng tháng dưới 2.300.000 đồng/người/tháng;

 - Tăng lên bằng 2.500.000 đồng/người/tháng đối với những người có mức trợ cấp hằng tháng từ 2.300.000 đồng/người/tháng đến dưới 2.500.000 đồng/người/tháng.

 Thông tư 2/2022/TT-BNV có hiệu lực thi hành từ 15/3/2022, các chế độ được thực hiện kể từ 01/01/2022.

 2. Quản lý nhà nước về truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa:

Ngày 21/01/2022, Chính phủ ban hành Nghị định 13/2022/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 132/2008/NĐ-CP74/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa và Nghị định 86/2012/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đo lường. Theo đó, bổ sung quy định về quản lý nhà nước về truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa (SPHH), trong đó trách nhiệm của Bộ Khoa học và công nghệ là:

 - Giúp Chính phủ quản lý nhà nước về hoạt động truy xuất nguồn gốc SPHH;

 - Hướng dẫn nâng cao năng lực kỹ thuật cho hoạt động truy xuất nguồn gốc SPHH và hỗ trợ phát triển SPHH chủ lực, phát triển kinh tế-xã hội của các bộ quản lý ngành, lĩnh vực và địa phương;

 - Quy định hệ thống truy xuất nguồn gốc SPHH bảo đảm kết nối, chia sẻ dữ liệu;

 - Quản lý sử dụng mã truy vết sản phẩm, mã truy vết địa điểm và vật mang dữ liệu;

 - Quản lý tổ chức triển khai, thực hiện truy xuất nguồn gốc đối với SPHH trong phạm vi, lĩnh vực được phân công quản lý.

 Các bộ quản lý ngành, lĩnh vực chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ quản lý tổ chức triển khai thực hiện truy xuất nguồn gốc đối với SPHH trong phạm vi, lĩnh vực được phân công quản lý.

 Nghị định 13/2022/NĐ-CP có hiệu lực từ 15/3/2022.

 3. Tăng 7.4% lương hưu đối với một số đối tượng từ ngày 01/01/2022:

 Nội dung này được hướng dẫn tại Thông tư 37/2021/TT-BLĐTBXH hướng dẫn điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội (BHXH) và trợ cấp hằng tháng, thời điểm hưởng lương hưu đối với trường hợp không còn hồ sơ gốc. Theo đó, mức lương hưu, trợ cấp BHXH và trợ cấp hằng tháng của một số đối tượng được điều chỉnh tăng 7,4% so với mức lương hưu, trợ cấp BHXH và trợ cấp hằng tháng của tháng 12/2021, với công thức như sau:

 Mức lương hưu, trợ cấp BHXH và trợ cấp hằng tháng từ tháng 01/2022 bằng = Mức lương hưu, trợ cấp BHXH và trợ cấp tháng 12/2021 x 1,074.

 Đối tượng áp dụng là:

 - Cán bộ, công chức, công nhân, viên chức và người lao động (kể cả đối tượng theo Quyết định 41/2009/QĐ-TTg ngày 16/3/2009); quân nhân, công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu đang hưởng lương hưu hằng tháng.

 - Cán bộ xã, phường, thị trấn đang hưởng lương hưu, trợ cấp hằng tháng.

 - Người đang hưởng trợ cấp mất sức lao động hằng.

 Thông tư 37/2021/TT-BLĐTBXH có hiệu lực từ 15/3/2022 và thay thế Thông tư 10/2019/TT-BLĐTBXH ngày 28/6/2019.

 4. Danh mục chỉ tiêu thống kê kinh tế số:

 Theo Thông tư 13/2021/TT-BKHĐT quy định về Hệ thống chỉ tiêu thống kê kinh tế số ban hành ngày 31/12/2021 thì danh mục chỉ tiêu thống kê kinh tế gồm 05 chỉ tiêu là:

 - Quy mô kinh tế số

 - Hạ tầng số

 - Mức độ phổ cập phương tiện số

 - Mức độ phổ cập dịch vụ trực tuyến

 - Kỹ năng số và nguồn nhân lực kỹ thuật số

 Thông tư 13/2021/TT-BKHĐT có hiệu lực từ ngày 15/3/2022.

 II. Những chính sách mới ban hành

           1. Giảm chứng chỉ bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp với giảng viên:
           Ngày 04/3/2022, Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành Thông tư 04/2022/TT-BGDĐT sửa đổi Thông tư 40/2020/TT-BGDĐT quy định về mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp, bổ nhiệm và xếp lương đối với viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục đại học công lập;... Theo đó, thay vì yêu cầu có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giảng viên theo từng hạng (I, II, III) thì Thông tư 04/2022/TT-BGDĐT quy định tiêu chuẩn chung là có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giảng viên đại học.
           Ngoài ra, viên chức đã có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp của hạng viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục đại học công lập theo quy định của pháp luật trước ngày 30/6/2022:
           Được xác định là đáp ứng yêu cầu về chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giảng viên đại học;
           Đồng thời, được sử dụng khi tham dự kỳ thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp và không phải học chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giảng viên đại học quy định tại Thông tư 04/2022/TT-BGDĐT .
             Thông tư 04/2022/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 19/4/2022.
           2. Triển khai áp dụng hóa đơn điện tử tại 57 tỉnh, thành:
           Ngày 24/02/2022, Bộ Tài chính ban hành Quyết định 206/QĐ-BTC về việc triển khai áp dụng hóa đơn điện tử tại 57 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Theo đó, từ tháng 4/2022 sẽ triển khai áp dụng hóa đơn điện tử đối với doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trên địa bàn 57 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Danh sách các tỉnh, thành được liệt kê cụ thể tại phần phụ lục.
           Nhiệm vụ của Cục Thuế 57 tỉnh, thành khi áp dụng hóa đơn điện tử bao gồm:
           - Tổ chức tập huấn cho người nộp thuế và cán bộ thuế quy định về hóa đơn điện tử tại Luật Quản lý thuếNghị định 123/2020/NĐ-CP và Thông tư 78/2021/TT-BTC để đảm bảo triển khai thực hiện hóa đơn điện tử có kết quả;
           - Rà soát và thông báo đến các tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử trên địa bàn về việc triển khai hóa đơn điện tử để các tổ chức chuẩn bị cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin đáp ứng được việc cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử cho khách hàng theo quy định của pháp luật;
           - Chủ động phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, các báo đài, tổ chức truyền thông tại địa phương để tuyên truyền kịp thời lợi ích của việc thực hiện hóa đơn điện tử và những nội dung mới của hóa đơn điện tử theo quy định tại Luật Quản lý thuếNghị định 123/2020/NĐ-CP và Thông tư 78/2021/TT-BTC,...
             Quyết định 206/QĐ-BTC có hiệu lực từ ngày 24/02/2022.
            3.  11 dấu hiệu cần đưa trẻ dưới 5 tuổi nhiễm Covid-19 đến ngay cơ sở y tế:
           Đây là nội dung được đề cập tại tài liệu “Hướng dẫn chăm sóc tại nhà đối với trẻ em mắc Covid-19” được ban hành kèm theo Quyết định 528/QĐ-BYT ngày 03/3/2022. Theo đó, người chăm sóc trẻ dưới 5 tuổi nhiễm Covid-19 cần đưa ngay trẻ đến cơ sở y tế gần nhất khi có 11 dấu hiệu sau:
           - Tinh thần: trẻ quấy khóc không chịu chơi, không hóng chuyện hoặc li bì, hoặc co giật;
            - Sốt cao liên tục >39 độ C và khó hạ thân nhiệt bằng các phương pháp như dùng thuốc hạ sốt + chườm/lau người bằng nước ấm. Hoặc sốt không cải thiện sau 48h
           - Trẻ thở nhanh hơn so với tuổi:
          + Trẻ < 2 tháng khi thở ≥ 60 lần/phút;
          + Trẻ từ 2 tháng đến < 12 tháng khi thở ≥ 50 lần/phút;
          + Trẻ từ 12 tháng đến < 5 tuổi khi thở ≥ 40 lần/phút.
           - Trẻ thở bất thường: Khó thở, thở phập phồng cánh mũi, co kéo hõm ức, cơ liên sườn…
           - Dấu hiệu mất nước: môi se, mắt trũng, khát nước, đái ít…
           - Tím tái
           - SpO2 < 96% (nếu có máy đo SpO2)
           - Nôn mọi thứ
           - Trẻ không bú được hoặc không ăn, uống được
           - Trẻ mắc thêm các bệnh khác như: sốt xuất huyết, tay chân miệng…
           - Bất kỳ tình trạng bất ổn nào của trẻ em mà thấy cần cấp cứu.
             Quyết định 528/QĐ-BYT có hiệu lực từ ngày 03/3/2022.
           4. Ban hành Bộ tiêu chí xã nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025:
           Ngày 08/3/2022, Thủ tướng ban hành Quyết định 318/QĐ-TTg về Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới và Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới nâng cao giai đoạn 2021-2025. Theo đó, Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới có 19 tiêu chí thuộc 05 nhóm nội dung: Quy hoạch; Hạ tầng kinh tế - xã hội; Kinh tế và tổ chức sản xuất; Văn hóa - Xã hội - Môi trường; và Hệ thống chính trị. Cụ thể:
           - Quy hoạch;
           - Giao thông;
           - Thuỷ lợi và phòng, chống thiên tai;
           - Điện;
           - Trường học;
           - Cơ sở vật chất văn hoá;
           - Cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn;
           - Thông tin và Truyền thông;
           - Nhà ở dân cư;
           - Thu nhập;
           - Nghèo đa chiều;
           - Lao động;
           - Tổ chức sản xuất và phát triển kinh tế nông thôn;
           - Giáo dục và Đào tạo;
           - Y tế;
           - Văn hoá;
           - Môi trường và an toàn thực phẩm;
           - Hệ thống chính trị và tiếp cận pháp luật;
           - Quốc phòng và An ninh.
           Trong mỗi tiêu chí quy định cụ thể chỉ tiêu chung và chỉ tiêu theo từng vùng: Trung du miền núi phía Bắc; Đồng bằng sông Hồng; Bắc Trung Bộ; Duyên hải Nam Trung Bộ; Tây Nguyên; Đông Nam Bộ; Đồng bằng sông Cửu Long.
           Đối với các xã đặc biệt khó khăn, xã an toàn khu thuộc huyện nghèo và huyện vừa thoát nghèo giai đoạn 2018 - 2020, mức đạt chuẩn nông thôn mới được áp dụng theo quy định cho vùng Trung du miền núi phía Bắc.
           Xem chi tiết nội dung các tiêu chí xã nông thôn mới tại Quyết định 318/QĐ-TTg có hiệu lực từ ngày 08/3/2022.
           5. Quy định về xã nông thôn mới kiểu mẫu giai đoạn 2021 – 2025:
           Thủ tướng ban hành Quyết định 319/QĐ-TTg ngày 08/3/2022 quy định về xã nông thôn mới kiểu mẫu giai đoạn 2021-2025. Theo đó, xã nông thôn mới kiểu mẫu giai đoạn 2021 - 2025 là xã:
           - Đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao giai đoạn 2021 - 2025;
           Đối với các xã đã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao giai đoạn 2018 - 2020, phải đáp ứng đầy đủ mức đạt chuẩn theo Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới nâng cao giai đoạn 2021 - 2025.
           - Thu nhập bình quân đầu người của xã tại thời điểm xét, công nhận xã nông thôn mới kiểu mẫu phải cao hơn từ 10% trở lên so với xã nông thôn mới nâng cao tại cùng thời điểm.
           - Có ít nhất một mô hình thôn thông minh, do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể.
           - Đạt tiêu chí xã nông thôn mới kiểu mẫu theo ít nhất một trong các lĩnh vực nổi trội nhất (về sản xuất, về giáo dục, về văn hóa,...) mang giá trị đặc trưng của địa phương, do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành.
Quyết định 319/QĐ-TTg có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.

 6. Ban hành Bộ tiêu chí huyện nông thôn mới giai đoạn 2021-2025:

           Ngày 08/3/2022, Thủ tướng ban hành Quyết định 320/QĐ-TTg về Bộ tiêu chí quốc gia về huyện nông thôn mới; quy định thị xã, thành phố trực thuộc cấp tỉnh hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới và Bộ tiêu chí quốc gia về huyện nông thôn mới nâng cao giai đoạn 2021-2025. Theo đó, ban hành kèm theo Quyết định 320/QĐ-TTg là Bộ tiêu chí nông thôn mới cấp huyện giai đoạn 2021 – 2025, cụ thể như sau:
            - Có 100% số xã trên địa bàn đạt chuẩn nông thôn mới (đáp ứng đầy đủ mức đạt chuẩn theo yêu cầu của Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025)
           - Có ít nhất 10% số xã trên địa bàn đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao (đáp ứng đầy đủ mức đạt chuẩn theo yêu cầu của Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới nâng cao giai đoạn 2021 - 2025)
           - Có 100% số thị trấn trên địa bàn đạt chuẩn đô thị văn minh
           - Tỷ lệ hài lòng của người dân trên địa bàn đối với kết quả xây dựng nông thôn mới của huyện đạt từ 90% trở lên
           Trong đó có tỷ lệ hài lòng của người dân ở từng xã đối với kết quả thực hiện từng nội dung xây dựng nông thôn mới đạt từ 80% trở lên
           - Đạt các tiêu chí huyện nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025, bao gồm các tiêu chí: Quy hoạch, Giao thông, Thủy lợi và phòng, chống thiên tai, Điện, Y tế - Văn hóa - Giáo dục,…
           Xem chi tiết tại Quyết định 320/QĐ-TTg có hiệu lực kể từ ngày 08/3/2022.

7. Quy định tỉnh hoàn thành xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021–2025:

          Đây là nội dung tại Quyết định 321/QĐ-TTg ngày 08/3/2022 quy định về tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025. Theo đó, quy định tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025, cụ thể như sau:
            - Có 100% số huyện trên địa bàn đạt chuẩn nông thôn mới giai đoạn 2021 – 2025;…
          - Có 100% số thị xã, thành phố trên địa bàn hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 – 2025;…
          - Có ít nhất 20% số huyện trên địa bàn đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao giai đoạn 2021 – 2025;
          - Có ít nhất 40% số xã trên địa bàn đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao giai đoạn 2021 – 2025;
          - Có Đề án xây dựng nông thôn mới toàn tỉnh, thành phố giai đoạn 2021 - 2025 được Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thông qua;
         - Có ít nhất 70% số km đường huyện, đường tỉnh, quốc lộ trên địa bàn được trồng cây xanh dọc tuyến đường;
         - Đất cây xanh sử dụng công cộng trên địa bàn tối thiểu là 4 m2/người;
         - Chỉ số hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quản lý đạt từ 90% trở lên.
        Xem thêm tại Quyết định 321/QĐ-TTg có hiệu lực từ 08/3/2022.
        8. Mức chi tiền công với người tình nguyện dạy lớp xóa mù chữ:
        Ngày 08/3/2022, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư 17/2022/TT-BTC hướng dẫn quản lý sử dụng kinh phí thực hiện Đề án Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2021-2030. Theo đó, chi tiền công với người tình nguyện tham gia giảng dạy lớp xóa mù chữ (giáo viên thuộc biên chế của cơ sở giáo dục đào tạo công lập, người ngoài biên chế có đủ tiêu chuẩn, năng lực giảng dạy), cụ thể:
       - Mức chi tiền công theo hợp đồng lao động trên cơ sở lương tối thiểu vùng và đảm bảo tương quan với mức lương giáo viên trong biên chế cùng trình độ đào tạo, thâm niên công tác dạy cùng cấp học, lớp học theo quy định hiện hành;
         (Hiện hành, Thông tư 07/2018/TT-BTC quy định mức chi thù lao đối với giáo viên thuộc biên chế tính theo số giờ thực dạy)
         - Trường hợp huy động tình nguyện viên tham gia giảng dạy lớp xóa mù chữ:
Ngân sách nhà nước thực hiện hỗ trợ chi phí ăn, ở, đi lại cho các đối tượng này theo chế độ công tác phí quy định tại Thông tư 40/2017/TT-BTC ngày 28/4/2017.
           Thông tư 17/2022/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 25/4/2022 và thay thế Thông tư 07/2018/TT-BTC ngày 24/01/2018.

9. Tăng tỷ lệ phân phối kinh phí công đoàn cho công đoàn cơ sở:

          Ngày 01/3/2022, Tổng Liên đoàn Lao động ban hành Quyết định 4290/QĐ-TLĐ về việc thu, chi, quản lý tài chính, tài sản tại công đoàn cơ sở. Theo đó, công đoàn cơ sở được sử dụng:
- 75% số thu kinh phí công đoàn;
          (Theo Quyết định 1355/QĐ-TLĐ ngày 01/10/2020 thì năm 2021 công đoàn cơ sở được giữ lại 71% kinh phí công đoàn).
          - 60% số thu đoàn phí công đoàn;
          - 100% tổng số thu khác của đơn vị.
          Như vậy, năm 2022, tăng tỷ lệ phân phối kinh phí công đoàn cho công đoàn cơ sở lên 75%.
          Nguồn kinh phí công đoàn công đoàn cơ sở được sử dụng cho các khoản, mục chi sau:
          - Chi trực tiếp chăm lo, bảo vệ, đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn đoàn viên và người lao động tối thiểu 60% nguồn thu kinh phí công đoàn công đoàn cơ sở được sử dụng.
          Tại những đơn vị có quan hệ lao động phức tạp, công đoàn cơ sở dành tối thiểu 25% nguồn kinh phí của mục chi này để dự phòng cho hoạt động bảo vệ đoàn viên, người lao động; sau 2 năm liền kề không sử dụng có thể chuyển sang chi cho các nội dung thuộc mục chi này.
         - Chi tuyên truyền, vận động đoàn viên và người lao động tối đa 25% nguồn thu kinh phí công đoàn công đoàn cơ sở được sử dụng.
         - Chi quản lý hành chính tối đa 15% nguồn thu kinh phí công đoàn công đoàn cơ sở được sử dụng.
           Quyết định 4290/QĐ-TLĐ có hiệu lực từ ngày 01/3/2022 và thay thế Quyết định 1910/QĐ-TLĐ ngày 19/12/2016.
         10. Tăng mức trợ cấp, thăm hỏi đối với cán bộ cơ quan công đoàn:
         Ngày 01/3/2022, Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam ban hành Quyết định 4291/QĐ-TLĐ quy định về tiêu chuẩn, định mức chế độ chi tiêu trong các cơ quan công đoàn. Theo đó, định mức chi trợ cấp, thăm hỏi đối với cán bộ trong cơ quan công đoàn được thực hiện như sau:
         - CBCC, lao động được cấp có thẩm quyền cho phép ký HĐLĐ trong các cơ quan công đoàn bị ốm đau, tai nạn, dịch bệnh phải điều trị tại bệnh viện (nội, ngoại trú) được chi thăm hỏi tối đa 1.000.000 đồng/lần, một năm không quá 2 lần. (So với trước đây, tăng 500.000 đồng/lần)
         - Cha, mẹ đẻ hoặc bên vợ, bên chồng, vợ hoặc chồng, con của cán bộ CBCC trong cơ quan công đoàn bị tử vong được trợ cấp tối đa 3.000.000 đồng/người; Chi phúng viếng 1.000.000 đồng và tiền hương, hoa. (tăng 1.500.000 đồng tiền tử vong, 500.000 đồng tiền phúng viếng)
         - Gia đình CBCC trong các cơ quan công đoàn gặp khó khăn đột xuất do thiên tai, hoả hoạn, tai nạn, dịch bệnh hoặc lý do đặc biệt khác được trợ cấp tối đa 3.000.000 đồng/lần; (tăng 2.000.000 đồng)
         - Trường hợp có người thân (cha, mẹ đẻ vợ hoặc chồng, con…) ốm đau dài ngày, tai nạn phải điều trị được thăm hỏi tối đa 1.000.000 đồng/lần, một năm không quá 2 lần. (tăng 500.000 đồng)
          Xem chi tiết nội dung tại Quyết định 4291/QĐ-TLĐ có hiệu lực kể từ ngày 01/03/2022 thay thế Quyết định 1911/QĐ-TLĐ ngày 19/12/2016.

11. Nhà thầu xây dựng phải mua bảo hiểm bắt buộc TNDS cho bên thứ ba:

Đây là nội dung đáng chú ý được quy định tại Nghị định 20/2022/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 119/2015/NĐ-CP về bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng. Cụ thể, từ ngày 01/7/2022, nhà thầu thi công xây dựng phải mua bảo hiểm bắt buộc cho người lao động thi công trên công trường và bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự đối với bên thứ ba.
          Đồng thời, bổ sung các quy định về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự cho bên thứ ba, đơn cử như:
          - Phí bảo hiểm được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh;
          - Thời hạn bảo hiểm là khoảng thời gian cụ thể, tính từ ngày bắt đầu đến ngày kết thúc thời gian xây dựng căn cứ vào hợp đồng xây dựng và được ghi trong hợp đồng bảo hiểm;
         - Số tiền bảo hiểm tối thiểu đối với thiệt hại về sức khỏe, tính mạng là một trăm (100) triệu đồng cho một người trong một vụ và không giới hạn số vụ tổn thất;...
         Các hợp đồng bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng, hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với bên thứ ba đã giao kết trước ngày 01/7/2022 được tiếp tục thực hiện theo quy định pháp luật tại thời điểm giao kết hợp đồng bảo hiểm.
          Trường hợp sửa đổi, bổ sung hợp đồng bảo hiểm có nội dung sửa đổi, bổ sung được quy định tại Nghị định 20/2022/NĐ-CP thì thực hiện theo quy định tại Nghị định 20/2022/NĐ-CP .
Xem chi tiết tại Nghị định 20/2022/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2022.

          Nguyễn Duy Tuyến- Trưởng phòng Tư pháp thành phố Lào Cai.
 

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Mã bảo mật   
VĂN BẢN CHỈ ĐẠO ĐIỀU HÀNH

410/UBND-VH

Nội dung tuyên truyền tháng 5 năm 2022

Lượt xem:21 | lượt tải:39

129/KH-UBND

Tham gia Hội thi Tìm hiểu kiến thức pháp luật về gia đình và phòng, chống bạo lực gia đình tỉnh Lào Cai năm 2022.

Lượt xem:17 | lượt tải:6

259/TB-UBND

Thông báo công khai các hộ gia đình, cá nhân đăng ký giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất vào kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của thành phố Lào Cai

Lượt xem:19 | lượt tải:14

257/TB-UBND

Thông báo tuyển dụng viên chức

Lượt xem:20 | lượt tải:5

185/KH-UBND

Kế hoạch triển khai Đề án “Hỗ trợ học sinh, sinh viên khởi nghiệp đến năm 2025” và năm 2022 tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Lượt xem:20 | lượt tải:12

948/QĐ-UBND

Thành lập Hội đồng trọng tài lao động tỉnh Lào Cai và bổ nhiệm trọng tài viên lao động nhiệm kỳ 2022 - 2026

Lượt xem:19 | lượt tải:11

341/UBND-TDCS

Cho vay đối với học sinh, sinh viên có hoàn cảnh gia đình khó khăn để mua máy tính, thiết bị phục vụ học tập trực tuyến

Lượt xem:48 | lượt tải:19

495/QĐ-TTg

Phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch vùng Trung du và miền núi phía bắc thời kỳ 2021-2030

Lượt xem:42 | lượt tải:12
Thống kê truy cập
  • Đang truy cập:7
  • Tổng lượt truy cập: 5,149,406
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây