Bản tin pháp luật tuần 14

Thứ hai - 11/04/2022 20:54
Thực hiện Chương trình công tác về phổ biến, giáo dục pháp luật, hòa giải ở cơ sở, chuẩn tiếp cận pháp luật năm 2022 trên địa bàn thành phố Lào Cai. Phòng Tư pháp thành phố Lào Cai tổng hợp một số nội dung các văn bản mới được các cơ quan nhà nước cấp trên ban hành, cụ thể như sau:
Bản tin pháp luật tuần 14

I. Những chính sách mới nổi bật có hiệu lực từ đầu tháng 04/2022

1. Quy định định mức chi xúc tiến, quảng bá du lịch từ NSNN:

Thông tư 12/2022/TT-BTC hướng dẫn nội dung và mức chi từ NSNN để thực hiện nhiệm vụ xúc tiến, quảng bá và hỗ trợ phát triển du lịch của Quỹ hỗ trợ phát triển du lịch có hiệu lực từ ngày 09/4/2022. Theo đó, một số định mức chi được quy định đơn cử như:

- Chi thanh toán công tác phí cho đối tượng được cử tham gia các chương trình xúc tiến du lịch ở nước ngoài: Thực hiện theo quy định tại Thông tư 102/2012/TT-BTC ngày 21/6/2012.

- Chi tổ chức các cuộc thi trong nước tìm hiểu, sáng kiến về xúc tiến, quảng bá du lịch nhằm khẳng định thương hiệu du lịch Việt Nam do Quỹ tổ chức:

+ Biên soạn đề thi và đáp án (nếu có): Mức tối đa 1.000.000 đồng/đề thi;

+ Bồi dưỡng chấm thi, Ban giám khảo cuộc thi, xét công bố kết quả thi: Mức tối đa 500.000 đồng/người/buổi;

+ Bồi dưỡng thành viên Ban tổ chức, thư ký cuộc thi: Mức tối đa 350.000 đồng/người/buổi;...

2. 04 nguyên tắc thực hiện nghi lễ đối ngoại:

Nghị định 18/2022/NĐ-CP về nghi lễ đối ngoại (NLĐN) có hiệu lực từ ngày 10/4/2022. Theo đó, nguyên tắc thực hiện NLĐN được quy định như sau:

- Cơ quan chủ trì tổ chức thực hiện NLĐN phải tuân thủ các quy định của Hiến pháp và pháp luật Việt Nam cũng như pháp luật và thông lệ quốc tế.

- Việc tổ chức NLĐN phải được thực hiện thống nhất trong toàn hệ thống chính trị bao gồm các cơ quan Đảng và Nhà nước, phục vụ yêu cầu chính trị, đối ngoại của Đảng và Nhà nước, khẳng định được vị thế và vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam đối với hệ thống chính trị Việt Nam.

- Cơ quan chủ trì kiến nghị các biện pháp NLĐN trên cơ sở đối đẳng, có đi có lại; chú trọng xử lý các khác biệt giữa hệ thống chính trị, phong tục, văn hóa Việt Nam với hệ thống chính trị, phong tục, văn hóa nước khách.

- Các trường hợp đặc biệt thực hiện theo đề án riêng và báo cáo cấp có thẩm quyền quyết định.

3. Quy định nội dung Báo cáo tổng hợp thông tin tài chính theo quy ước:

Thông tư 10/2022/TT-BTC quy định Báo cáo tổng hợp (BCTH) thông tin tài chính theo quy ước có hiệu lực từ ngày 01/4/2022. Theo đó, nội dung và mẫu biểu BCTH thông tin tài chính theo quy ước quy định như sau:

- BCTH thông tin tài chính theo quy ước gồm:

+ BCTH tình hình tài chính theo quy ước;

+ BCTH kết quả hoạt động theo quy ước;

+ Thuyết minh BCTH thông tin tài chính theo quy ước.

- Mẫu BCTH thông tin tài chính theo quy ước được quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư 10/2022/TT-BTC .

- Giai đoạn BCTH thông tin tài chính theo quy ước được quy định tại các Điều 31, Điều 35, Điều 113, Điều 114, Điều 115 và Điều 116 Nghị định 155/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020.

4. Nội dung kiểm tra đối với dự án có vốn đầu tư nước ngoài:

Thông tư 02/2022/TT-BKHĐT hướng dẫn về công tác giám sát, đánh giá đầu tư đối với hoạt động đầu tư nước ngoài (ĐTNN) tại Việt Nam có hiệu lực từ ngày 01/4/2022. Theo đó, nội dung kiểm tra tổ chức kinh tế, dự án có vốn ĐTNN đơn cử như sau:

- Tiến độ góp vốn điều lệ, tiến độ giải ngân vốn đầu tư đã đăng ký; tình hình góp vốn pháp định (đối với ngành, lĩnh vực có quy định vốn pháp định);…

- Việc thực hiện các nghĩa vụ tài chính đối với nhà nước;

- Việc thực hiện các quy định về lao động, quản lý ngoại hối, môi trường, đất đai, xây dựng, phòng cháy chữa cháy và các quy định về pháp luật chuyên ngành khác;

- Tình hình tài chính của tổ chức kinh tế có vốn ĐTNN;…

Tùy mục đích, yêu cầu của công tác kiểm tra và theo tính chất, đặc điểm của dự án có vốn ĐTNN, nội dung kiểm tra có thể bao gồm toàn bộ hay một phần các nội dung theo quy định tại Điều 8 Thông tư này.

II. Những chính sách mới ban hành

1. Hướng dẫn sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai mắc COVID-19:

Ngày 28/3/2022, Bộ Y tế ban hành Quyết định 775/QĐ-BYT ban hành Hướng dẫn chăm sóc, quản lý tại nhà đối với phụ nữ có thai, bà mẹ cho con bú và trẻ sơ sinh mắc COVID-19. Theo đó, việc sử dụng thuốc đối với phụ nữ có thai và bà mẹ cho con bú được quy định như sau:

- Thuốc hạ sốt: sử dụng khi thân nhiệt > 38,5°C hoặc đau đầu nhiều, chỉ dùng thuốc hạ sốt loại có chứa Paracetamol đơn thuần (liều lượng như hướng dẫn cho người lớn tại Mục 5.2 của “Hướng dẫn quản lý tại nhà đối với người mắc COVID-19”).

- Thuốc điều trị các triệu chứng khác khi cần thiết:

+ Ho: Dùng các phương pháp dân gian như chanh, mật ong, súc miệng bằng dung dịch Natriclorua 0,9%.

Các thuốc có thể dùng như thuốc ho có chứa hoạt chất Dextromethorphan, Guaifenesin... hoặc thuốc ho có nguồn gốc thảo dược. Không dùng các loại thuốc chống chỉ định đối với phụ nữ có thai, bà mẹ nuôi con bú;

+ Ngạt mũi, chảy mũi: xịt rửa mũi, nhỏ mũi bằng dung dịch Natri Clorua 0,9%;

+ Tiêu chảy: bổ sung Oresol, kẽm (10-20 mg/ngày).

- Tiếp tục sử dụng thuốc theo đơn ngoại trú nếu có bệnh nền hoặc theo chỉ định của bác sĩ.

Lưu ý: Không tự ý dùng thuốc kháng vi rút, kháng sinh, kháng viêm cho phụ nữ có thai, bà mẹ cho con bú... khi chưa có chỉ định, kê đơn.

Quyết định 775/QĐ-BYT có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.

2. Sửa quy định về cấp phép nhập khẩu văn hóa phẩm không nhằm mục đích kinh doanh:

Nghị định 22/2022/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 32/2012/NĐ-CP về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu văn hóa phẩm không nhằm mục đích kinh doanh. Theo đó, sửa đổi, bổ sung quy định về thẩm quyền cấp phép nhập khẩu văn hóa phẩm như sau:

- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp giấy phép nhập khẩu phim để phát hành, phổ biến theo quy định trong toàn quốc (quy định hiện hành cấp phép đối với phim điện ảnh, phim truyền hình để phổ biến, phát hành theo quy định trong toàn quốc hoặc trên địa bàn hai địa phương trở lên).

- Bổ sung thẩm quyền cho Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp giấy phép nhập khẩu phim để phát hành, phổ biến theo quy định do Đài Phát thanh - Truyền hình địa phương nhập khẩu.

Ngoài ra, Nghị định 22/2022/NĐ-CP cũng quy định cơ quan cấp phép nhập khẩu phim sẽ thu hồi Giấy phép nhập khẩu phim khi phát hiện nội dung phim vi phạm quy định cấm tại Luật Điện ảnh.

3. Tiêu chí phân bổ vốn NSTW thực hiện MTQG xây dựng nông thôn mới:

Thủ tướng ban hành Quyết định 07/2022/QĐ-TTg ngày 25/3/2022 quy định về phân bổ vốn NSTW và tỷ lệ vốn đối ứng của NSĐP thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025. Trong đó có quy định tiêu chí, hệ số phân bổ vốn ngân sách trung ương giai đoạn 2022 – 2025 cho các tỉnh theo đối tượng xã.

Cụ thể, hệ số phân bổ vốn NSTW cho các tỉnh thực hiện Chương trình (căn cứ số xã tính đến hết năm 2021, trừ các xã đặc biệt khó khăn) như sau:

+ Xã đạt dưới 15 tiêu chí, các xã an toàn khu chưa đạt chuẩn nông thôn mới: Hệ số 5,0.

+ Xã đạt từ 15 đến 18 tiêu chí: Hệ số 3,0.

+ Xã đã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới: Hệ số 1,0.

Ngoài ra, Quyết định 07/2022/QĐ-TTg còn hướng dẫn tiêu chí, hệ số phân bổ vốn NSTW giai đoạn 2022 – 2025 đối với:

- Tiêu chí, hệ số phân bổ cho các tỉnh theo đối tượng huyện;

- Tiêu chí, hệ số phân bổ cho các tỉnh thuộc đối tượng ưu tiên;

- Tiêu chí phân bổ cho các chương trình chuyên đề;

- Tiêu chí phân bổ cho Chương trình vốn vay ADB.

Xem chi tiết tại Quyết định 07/2022/QĐ-TTg có hiệu lực từ ngày 10/5/2022.

4. Sửa quy định nhập khẩu phim không nhằm mục đích kinh doanh:

Chính phủ vừa ban hành Nghị định 22/2022/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 32/2012/NĐ-CP quản lý xuất khẩu, nhập khẩu văn hóa phẩm không nhằm mục đích kinh doanh. Theo đó, bổ sung một số quy định về nhập khẩu văn hóa phẩm (phim,…) không nhằm mục đích kinh doanh, đơn cử như:

- Cơ quan cấp phép nhập khẩu phim thu hồi Giấy phép nhập khẩu phim khi phát hiện nội dung phim vi phạm quy định cấm tại Luật Điện ảnh.

- Cá nhân nhập khẩu phim chỉ để sử dụng cho mục đích cá nhân cam kết không vi phạm quy định cấm tại Luật Điện ảnh và sử dụng phim đúng với quy định của pháp luật.

- Đối với văn hóa phẩm là phim: Thời gian giám định phim không quá 12 ngày làm việc, kể từ ngày tổ chức cung cấp bản phim.

Bên cạnh đó, sửa đổi định nghĩa về văn hóa phẩm bao gồm:

- Các bản ghi âm, ghi hình; các loại phim; các sản phẩm công nghệ nghe nhìn khác được ghi trên các chất liệu hoặc phương tiện kỹ thuật số ở dạng chữ viết, âm thanh hoặc hình ảnh

Không bao gồm bản ghi âm, ghi hình có nội dung thay sách hoặc minh họa cho sách và xuất bản phẩm điện tử quy định tại Luật Xuất bản. (Nội dung mới)

- Tác phẩm tạo hình, mỹ thuật ứng dụng, tranh, nhiếp ảnh

- Di sản văn hóa vật thể và các sản phẩm liên quan đến di sản văn hóa phi vật thể.

Nghị định 22/2022/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 10/5/2022.

5. Điều kiện với hành khách đi chuyến bay nội địa để phòng dịch:

Ngày 24/03/2022, Bộ Giao thông vận tải ban hành Quyết định 372/QĐ-BGTVT về Hướng dẫn tạm thời về tổ chức các chuyến bay nội địa chở khách thường lệ đảm bảo thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch COVID-19. Theo đó, tổ bay (tổ lái và tiếp viên), hành khách tham gia chuyến bay nội địa phải đảm bảo điều kiện sau:

- Tuân thủ “Thông điệp 5K”; khai báo y tế theo quy định của Bộ Y tế;

- Thực hiện nghiêm các biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 theo hướng dẫn của Ban Chỉ đạo Quốc gia phòng, chống dịch COVID-19 và Bộ Y tế;

- Xét nghiệm y tế, cách ly y tế: thực hiện theo yêu cầu và hướng dẫn của Bộ Y tế và Y tế địa phương;

(Trước đây, yêu cầu xét nghiệm âm tính với SARS-CoV-2 đối với  hành khách cư trú, lưu trú trước chuyến bay, xuất phát từ địa bàn có dịch ở cấp 4 hoặc cách ly y tế vùng (phong tỏa);…)

Quyết định 372/QĐ-BGTVT có hiệu từ ngày 24/03/2022 thay thế các Quyết định 1840/QĐ-BGTVT ngày 20/10/2021; Quyết định 2233/QĐ-BGTVT ngày 27/12/2021; Công văn 391/BGTVT-VT ngày 13/01/2022; Công văn 682/BGTVT-VT ngày 21/01/2022.

6. Được tăng giờ làm thêm trên 200 giờ nhưng không quá 300 giờ/năm:

Ngày 23/3/2022, UBTVQH thông qua Nghị quyết 17/2022/UBTVQH15 về số giờ làm thêm trong 01 năm, trong 01 tháng của người lao động trong bối cảnh phòng, chống dịch COVID-19 và phục hồi, phát triển kinh tế - xã hội. Theo đó, trường hợp NSDLĐ có nhu cầu và được sự đồng ý của NLĐ thì được sử dụng NLĐ làm thêm trên 200 giờ nhưng không quá 300 giờ trong 01 năm, trừ các trường hợp sau:

- NLĐ từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi;

- NLĐ là người khuyết tật nhẹ suy giảm khả năng lao động từ 51% trở lên, khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng;

- NLĐ làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;

- Lao động nữ mang thai từ tháng thứ 7 hoặc từ tháng thứ 6 nếu làm việc ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo;

- Lao động nữ đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

Quy định này có hiệu lực từ ngày 01/01/2022 và không áp dụng đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 107 của Bộ luật Lao động. Xem chi tiết nội dung Nghị quyết 17/2022/UBTVQH15 có hiệu lực từ ngày 01/4/2022.

7. Hỗ trợ tiền thuê nhà cho người lao động trong KCN, KCX:

Ngày 28/3/2022, Thủ tướng ban hành Quyết định 08/2022/QĐ-TTg quy định về việc thực hiện chính sách hỗ trợ tiền thuê nhà cho người lao động. Cụ thể, người lao động đang làm việc trong doanh nghiệp tại khu công nghiệp, khu chế xuất hoặc khu vực kinh tế trọng điểm được hỗ trợ khi có đủ các điều kiện sau:

- Ở thuê, ở trọ trong khoảng thời gian từ ngày 1/2/2022 đến ngày 30/6/2022.

- Có hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc hợp đồng lao động xác định thời hạn từ 01 tháng trở lên được giao kết và bắt đầu thực hiện trước ngày 01/4/2022.

- Đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc (có tên trong danh sách tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc của cơ quan bảo hiểm xã hội) tại tháng liền kề trước thời điểm doanh nghiệp lập danh sách lao động đề nghị hỗ trợ tiền thuê nhà.

Trường hợp người lao động không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại khoản 4 Điều 2 Nghị định 115/2015/NĐ-CP thì phải có tên trong danh sách trả lương của doanh nghiệp của tháng liền kề trước thời điểm doanh nghiệp lập danh sách lao động đề nghị hỗ trợ tiền thuê nhà.

Người lao động đang làm việc trong doanh nghiệp đáp ứng đủ các điều kiện trên thì được nhà nước hỗ trợ 500.000 đồng/người/tháng.

Thời gian hỗ trợ tối đa 3 tháng.

Phương thức chi trả hằng tháng.

Quyết định 08/2022/QĐ-TTg có hiệu lực ngày 28/3/2022.

8. Hồ sơ tự khai quyết toán thuế TNCN từ kỳ tính thuế năm 2021:

Tổng cục Thuế vừa có Công văn 883/TCT-DNNCN hướng dẫn quyết toán thuế thu nhập cá nhân. Theo đó, đối với cá nhân khai quyết toán thuế TNCN trực tiếp với cơ quan thuế, hồ sơ quyết toán thuế TNCN bao gồm:

(1) Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân mẫu số 02/QTT-TNCN kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021.

(2) Phụ lục bảng kê giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc mẫu số 02-1/BK-QTT-TNCN kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021.

(3) Bản sao (bản chụp từ bản chính) các chứng từ chứng minh số thuế đã khấu trừ, đã tạm nộp trong năm, số thuế đã nộp ở nước ngoài (nếu có).

Trường hợp tổ chức trả thu nhập không cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cả nhân do tổ chức trả thu nhập đã chấm dứt hoạt động thì cơ quan thuế căn cứ cơ sở dữ liệu của ngành thuế để xem xét xử lý hồ sơ quyết toán thuế cho cá nhân mà không bắt buộc phải có chứng từ khấu trừ thuế.

Trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập sử dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử thì người nộp thuế sử dụng bản thể hiện của chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử (bản giấy do người nộp thuế tự in chuyển đổi từ chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử gốc do tổ chức, cá nhân trả thu nhập gửi cho người nộp thuế).

(4) Bản sao Giấy chứng nhận khấu trừ thuế (ghi rõ đã nộp thuế theo tờ khai thuế thu nhập nào) do cơ quan trả thu nhập cấp.

(Hoặc Bản sao chứng từ ngân hàng đối với số thuế đã nộp ở nước ngoài có xác nhận của người nộp thuế trong trường hợp theo quy định của luật pháp nước ngoài, cơ quan thực nước ngoài không cấp giấy xác nhận số thuế đã nộp).

(5) Bản sao các hóa đơn chứng từ chứng minh khoản đóng góp vào quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học (nếu có).

(6) Tài liệu chứng minh về số tiền đã trả của đơn vị, tổ chức trả thu nhập ở nước ngoài trong trường hợp cá nhân nhận thu nhập từ các tổ chức quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán và nhận thu nhập từ nước ngoài.

(7) Hồ sơ đăng ký người phụ thuộc theo hướng dẫn (nếu tính giảm trừ cho người phụ thuộc tại thời điểm quyết toán thuế đối với người phụ thuộc chưa thực hiện đăng ký người phụ thuộc).

Công văn 883/TCT-DNNCN ban hành ngày 24/3/2022.

9. Ban hành Bộ tiêu chí đánh giá chất lượng dịch vụ bưu chính:

Ngày 22/3/2022, Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Quyết định 509/QĐ-BTTTT về Bộ tiêu chí đánh giá chất lượng dịch vụ bưu chính không thuộc dịch vụ bưu chính công ích. Theo đó, ban hành Bộ tiêu chí đánh giá chất lượng dịch vụ bưu chính không thuộc dịch vụ bưu chính công ích, bao gồm:

- Thời gian toàn trình bưu gửi;

- Độ an toàn bưu gửi;

- Độ hài lòng của khách hàng, gồm:

+ Doanh nghiệp được khách hàng ưa thích nhất/sử dụng nhiều nhất;

+ Doanh nghiệp có nhiều loại hình dịch vụ, đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng nhất;

+ Doanh nghiệp có tác phong phục vụ, thái độ ứng xử với khách hàng tốt nhất;

+ Doanh nghiệp có mức độ sẵn sàng phục vụ khách hàng cao nhất(thu gom tận nơi, tiếp cận điểm phục vụ dễ dàng, thời gian thu gom nhanh chóng, …);

+ Doanh nghiệp thực hiện xử lý khiếu nại nhanh nhất;

+ Doanh nghiệp có chính sách bồi thường phù hợp nhất;

+ Doanh nghiệp có các ứng dụng CNTT cung cấp dịch vụ, theo dõi đơn hàng,… ưu việt và dễ sử dụng nhất;

+ Doanh nghiệp có giá cước phù hợp với chất lượng dịch vụ cung ứng nhất.

Quyết định 509/QĐ-BTTTT có hiệu lực từ 22/3/2022.

10. BCT triển khai ứng dụng dữ liệu dân cư giải quyết TTHC:

Ngày 28/3/2022, Bộ Công Thương ban hành Quyết định 486/QĐ-BCT về Kế hoạch thực hiện Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022-2025, tầm nhìn đến năm 2030. Theo Kế hoạch này, một số nhiệm vụ được triển khai như sau:

- Năm 2022, xây dựng, hoàn thiện thể chế, chính sách:

Nghiên cứu, rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung các quy định của pháp luật để sử dụng Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư phục vụ thực hiện các TTHC trên môi trường điện tử và phát triển KT-XH.

- Giai đoạn 2022-2025, hoàn thiện hệ sinh thái phục vụ kết nối, khai thác, bổ sung làm giàu dữ liệu dân cư:

Tích hợp, kết nối, chia sẻ cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư với các cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin thuộc lĩnh vực các lĩnh vực quản lý của Bộ Công Thương.

Cũng theo Kế hoạch này, từ ngày 01/6/2022, thực hiện số hóa và tái sử dụng kết quả số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC có liên quan đến thông tin, giấy tờ cá nhân trong tiếp nhận, giải quyết TTHC để làm giàu, cập nhật, bổ sung, kết nối, chia sẻ và sử dụng có hiệu quả CSDLQG về dân cư phục vụ giải quyết TTHC.

Quyết định 486/QĐ-BCT có hiệu lực ngày 28/3/2022.

11. Xây dựng Cơ sở dữ liệu quốc gia về kiểm soát tài sản, thu nhập:

Ngày 28/3/2022, Thủ tướng ban hành Quyết định 390/QĐ-TTg phê duyệt Đề án "Xây dựng Cơ sở dữ liệu quốc gia về kiểm soát tài sản, thu nhập". Theo đó, mục tiêu cụ thể của Đề án như sau:

- Giai đoạn 2022 – 2023:

+ Xây dựng hạ tầng kỹ thuật, các phần mềm ứng dụng để cập nhật, tích hợp dữ liệu, kết nối, chia sẻ bảo đảm khai thác an toàn, thông suốt Cơ sở dữ liệu quốc gia về kiểm soát tài sản, thu nhập;

+ Xây dựng cơ chế vận hành, quản lý khai thác Cơ sở dữ liệu quốc gia về kiểm soát tài sản, thu nhập;

+ Phát triển, mở rộng Hệ thống, đề xuất sửa đổi, bổ sung pháp luật có liên quan, tạo cơ sở thực hiện việc kê khai, quản lý tài sản, thu nhập trực tiếp trên Hệ thống;

- Giai đoạn 2024 – 2025:

+ Thực hiện số hóa, cập nhật dữ liệu về kê khai tài sản tại các cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập. Kết nối, chia sẻ dữ liệu với các hệ thống thông tin, cổng dịch vụ công, cơ sở dữ liệu quốc gia khác theo quy định;…

+ Phát triển, mở rộng việc khai thác Cơ sở dữ liệu quốc gia về kiểm soát tài sản, thu nhập; từng bước thay thế hồ sơ giấy truyền thống, đến năm 2025 đạt 50% trở lên.

- Sau năm 2025, thực hiện chuyển đổi số 100% công tác kiểm soát tài sản, thu nhập bằng việc sử dụng công nghệ số, dữ liệu số.

Xem chi tiết tại Quyết định 390/QĐ-TTg có hiệu lực từ ngày 28/3/2022.

12. Giảm 50% thuế bảo vệ môi trường với xăng từ ngày 01/4/2022:

Ngày 23/3/2022, Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết 18/2022/UBTVQH15 về mức thuế bảo vệ môi trường đối với xăng, dầu, mỡ nhờn. Theo đó, từ ngày 01/4/2022 đến hết ngày 31/12/2022, giảm 50% mức thuế bảo vệ môi trường đối với xăng (trừ etanol), dầu diesel, dầu mazut, dầu nhờn, mỡ nhờn và giảm 70% mức thuế bảo vệ môi trường đối với dầu hỏa.

Cụ thể, mức thuế bảo vệ môi trường sau khi được giảm như sau:

- Xăng (trừ etanol) còn 2.000 đồng/lít;

- Dầu diesel còn 1.000 đồng/lít;

- Dầu hỏa còn 300 đồng/lít;

- Dầu mazut còn 1.000 đồng/lít;

- Dầu nhờn còn 1.000 đồng/lít;

- Mỡ nhờn còn 1.000 đồng/kg.

Riêng mức thuế bảo vệ môi trường đối với nhiên liệu bay: Tiếp tục áp dụng mức 1.500 đồng/lít theo quy định tại Nghị quyết 13/2021/UBTVQH15 ngày 31/12/2021.

Nghị quyết 18/2022/UBTVQH15 có hiệu lực từ ngày 01/4/2022.

13. Tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo cấp Phòng thuộc cơ quan Bộ Tài chính:

Nội dung này được đề cập tại Quyết định 353/QĐ-BTC ngày 25/3/2022 ban hành Tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo cấp Phòng của các đơn vị thuộc cơ quan Bộ Tài chính. Trong đó, chức danh Trưởng phòng cần có những tiêu chuẩn sau:

- Có thời gian công tác trong ngành Tài chính tối thiểu 05 năm, trong đó có tối thiểu 03 năm làm công tác trong lĩnh vực chuyên môn; có thời gian đảm nhiệm chức vụ quản lý Phó Trưởng phòng hoặc tương đương tối thiểu 01 năm;…

- Về trình độ chuyên môn:

+ Tốt nghiệp đại học hoặc thạc sỹ, tiến sỹ chuyên ngành phù hợp với lĩnh vực chuyên môn được giao.

+ Có bằng tốt nghiệp trung cấp lý luận chính trị hoặc tương đương trở lên

+ Đã được bổ nhiệm ngạch chuyên viên hoặc các chức danh nghề nghiệp tương đương trở lên.

+ Có chứng chỉ quản lý nhà nước ngạch chuyên viên chính trở lên

+ Có chứng chỉ bồi dưỡng lãnh đạo, quản lý cấp phòng và tương đương trở lên.

Nếu chưa có các chứng chỉ này thì người được bổ nhiệm phải bổ sung trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày được bổ nhiệm. (Nội dung mới bổ sung)

- Áp dụng tiêu chuẩn với các Trưởng phòng và tương đương khác của tổ chức thuộc cơ quan Bộ Tài chính.

Riêng đối với Đội trưởng Đội xe không nhất thiết phải đủ yêu cầu tiêu chuẩn về kinh nghiệm và trình độ chuyên môn như trên, nhưng phải có đủ trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ thuật để hoàn thành nhiệm vụ.

Quyết định 353/QĐ-BTC có hiệu lực từ ngày 25/3/2022 và thay thế Quyết định 2792/QĐ-BTC ngày 31/12/2019.

14. Tăng cường quản lý mã số vùng trồng và cơ sở đóng gói nông sản XK:

Ngày 28/3/2022, Bộ NN&PTNT ban hành Chỉ thị 1838/CT-BNN-BVTV về tăng cường công tác quản lý mã số vùng trồng và cơ sở đóng gói nông sản phục vụ xuất khẩu. Theo đó, Bộ NN&PTNT đề nghị UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:

- Xây dựng, bổ sung các chỉ tiêu về mã số vùng trồng, cơ sở đóng gói vào Nghị quyết, chương trình, đề án, kế hoạch hành động phát triển kinh tế xã hội tại địa phương;

Chỉ đạo Sở Nông nghiệp và PTNT tổ chức thực hiện công tác thiết lập và quản lý mã số vùng trồng, cơ sở đóng gói theo đúng hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và PTNT.

Đặc biệt chú trọng công tác tập huấn nông dân về quy trình canh tác theo hướng sử dụng vật tư đầu vào tiết kiệm, an toàn và hiệu quả; ghi chép và hoàn thiện các hồ sơ liên quan trong quá trình sản xuất phục vụ truy xuất nguồn gốc theo yêu cầu của nước nhập khẩu.

- Chỉ đạo các cơ quan chức năng tại địa phương tăng cường thanh tra, kiểm tra việc quản lý và sử dụng mã số vùng trồng, cơ sở đóng gói tại địa phương; xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm.

- Bố trí cán bộ đầu mối và có phương án chuyển giao khi có sự thay đổi vị trí công tác để đảm bảo duy trì ổn định hoạt động quản lý mã số vùng trồng, cơ sở đóng gói…

Xem nội dung chi tiết tại Chỉ thị 1838/CT-BNN-BVTV ngày 28/3/2022.

15. Nâng tiêu chuẩn đối với cá nhân biên soạn sách giáo khoa:

Đây là nội dung tại Thông tư 05/2022/TT-BGDĐT ngày 19/3/2022 sửa đổi Quy định tiêu chuẩn, quy trình biên soạn, chỉnh sửa sách giáo khoa; tiêu chuẩn tổ chức, cá nhân biên soạn sách giáo khoa;... kèm theo Thông tư 33/2017/TT-BGDĐT ngày 22/12/2017. Cụ thể, cá nhân biên soạn sách giáo khoa phải có các tiêu chuẩn sau:

-  Có trình độ được đào tạo từ đại học trở lên theo chuyên ngành phù hợp với môn học, hoạt động giáo dục có SGK được biên soạn;

- Am hiểu về khoa học giáo dục;

- Có ít nhất 03 năm trực tiếp giảng dạy hoặc nghiên cứu về chuyên môn phù hợp với môn học, hoạt động giáo dục có SGK được biên soạn;

- Có đầy đủ quyền công dân, phẩm chất đạo đức, tư tưởng tốt.

(So với hiện hành, bổ sung quy định tiêu chuẩn về thời gian trực tiếp giảng dạy hoặc nghiên cứu về chuyên môn phù hợp với môn học, hoạt động giáo dục có SGK được biên soạn).

Thông tư 05/2022/TT-BGDĐT có hiệu lực kể từ ngày 05/5/2022.

16. Phê duyệt Đề án Cải thiện xếp hạng tín nhiệm quốc gia đến 2030:

Ngày 31/3/2022, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định 412/QĐ-TTg năm 2022 phê duyệt Đề án Cải thiện xếp hạng tín nhiệm quốc gia tới năm 2030. Theo đó, Đề án đặt mục tiêu cụ thể đến năm 2030 như sau:

- Đến năm 2030 đạt mức xếp hạng tín nhiệm từ Baa3 (đối với Moody’s) hoặc BBB- (đối với S&P và Fitch) trở lên.

- Các chỉ tiêu về kinh tế vĩ mô: Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân cả giai đoạn khoảng 7%/năm; GDP bình quân đầu người theo giá hiện hành đến năm 2030 đạt khoảng 7.500 USD; tổng đầu tư xã hội bình quân đạt 33-35% GDP.

- Các chỉ tiêu về tài khóa: Kiểm soát bội chi NSNN, phấn đấu bội chi NSNN đến năm 2030 khoảng 3% GDP; nợ công không quá 60% GDP, nợ Chính phủ không quá 50% GDP.

- Các chỉ tiêu lĩnh vực tiền tệ, ngân hàng: Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu các ngân hàng thương mại giai đoạn 2021-2025 đạt 11-12%; đến năm 2030 duy trì tối thiểu 12%; …

- Các chỉ tiêu chủ yếu về xã hội: Chỉ số phát triển con người (HDI) duy trì trên 0,7.

- Các chỉ tiêu chủ yếu về môi trường: Tỷ lệ che phủ rừng ổn định ở mức 42%; tỷ lệ xử lý và tái sử dụng nước thải ra môi trường lưu vực các sông đạt trên 70%; giảm 9% lượng phát thải khí nhà kính.

Quyết định 412/QĐ-TTg có hiệu lực từ ngày 31/3/2022.

17. Hướng dẫn phân loại lao động theo điều kiện lao động:

Nội dung này được đề cập tại Thông tư 29/2021/TT-BLĐTBXH về việc quy định tiêu chuẩn phân loại lao động theo điều kiện lao động ban hành ngày 28/12/2021. Theo đó, việc phân loại lao động theo điều kiện lao động dựa trên kết quả đánh giá xác định điều kiện lao động theo các phương pháp được quy định, cụ thể có các loại điều kiện lao động sau:

- Nghề, công việc có điều kiện lao động được xếp loại I, II, III là Nghề, công việc không nặng nhọc, không độc hại, không nguy hiểm.

- Nghề, công việc có điều kiện lao động được xếp loại IV là Nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

- Nghề, công việc có điều kiện lao động được xếp loại V, VI là Nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

Phương pháp, quy trình xác định điều kiện lao động được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư 29/2021, tổ chức đánh giá điều kiện lao động phải là tổ chức đủ điều kiện hoạt động quan trắc môi trường theo Luật An toàn, vệ sinh lao động.

Thông tư 29/2021/TT-BLĐTBXH có hiệu lực thi hành từ ngày 15/4/2022.

             Đàm Thị Phượng - Phó Trưởng phòng Tư pháp thành phố

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Mã bảo mật   

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

VĂN BẢN CHỈ ĐẠO ĐIỀU HÀNH

410/UBND-VH

Nội dung tuyên truyền tháng 5 năm 2022

Lượt xem:21 | lượt tải:39

129/KH-UBND

Tham gia Hội thi Tìm hiểu kiến thức pháp luật về gia đình và phòng, chống bạo lực gia đình tỉnh Lào Cai năm 2022.

Lượt xem:17 | lượt tải:6

259/TB-UBND

Thông báo công khai các hộ gia đình, cá nhân đăng ký giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất vào kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của thành phố Lào Cai

Lượt xem:19 | lượt tải:14

257/TB-UBND

Thông báo tuyển dụng viên chức

Lượt xem:20 | lượt tải:5

185/KH-UBND

Kế hoạch triển khai Đề án “Hỗ trợ học sinh, sinh viên khởi nghiệp đến năm 2025” và năm 2022 tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Lượt xem:20 | lượt tải:12

948/QĐ-UBND

Thành lập Hội đồng trọng tài lao động tỉnh Lào Cai và bổ nhiệm trọng tài viên lao động nhiệm kỳ 2022 - 2026

Lượt xem:19 | lượt tải:11

341/UBND-TDCS

Cho vay đối với học sinh, sinh viên có hoàn cảnh gia đình khó khăn để mua máy tính, thiết bị phục vụ học tập trực tuyến

Lượt xem:48 | lượt tải:19

495/QĐ-TTg

Phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch vùng Trung du và miền núi phía bắc thời kỳ 2021-2030

Lượt xem:41 | lượt tải:12
Thống kê truy cập
  • Đang truy cập:8
  • Tổng lượt truy cập: 5,149,391
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây