Bản tin pháp luật tuần 29 năm 2021

Thứ hai - 12/07/2021 23:10
Giới thiệu các văn bản pháp luật mới ban hành trong tuần 27 và 28
Ảnh bản tin pháp luật
Ảnh bản tin pháp luật
1. Thêm trường hợp không được tính vào thời gian xét nâng bậc lương thường xuyên với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động:
Thông tư 03/2021/TT-BNV, ngày 29/6/2021 của Bộ Nội vụ về sửa đổi chế độ nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn và chế độ phụ cấp thâm niên vượt khung đối với cán bộ, công chức, viên chức (CB, CC, VC) và NLĐ. Theo đó, bổ sung 04 trường hợp về thời gian không được tính để xét nâng bậc lương thường xuyên vào điểm c Khoản 1 Điều 2 Thông tư 08/2013/TT-BNV gồm:
- Thời gian tập sự (bao gồm cả trường hợp được hưởng 100% mức lương của ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp viên chức tập sự).
- Thời gian CB, CC, VC và NLĐ đào ngũ trong quá trình thực hiện nghĩa vụ quân sự tại ngũ.
- Thời gian thử thách đối với CB, CC, VC và NLĐ bị phạt tù nhưng cho hưởng án treo;Trường hợp thời gian thử thách ít hơn thời gian bị kéo dài nâng bậc lương thường xuyên tính theo thời gian bị kéo dài nâng bậc lương thường xuyên.
- Thời gian nghỉ công tác chờ đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định hiện hành của pháp luật.
Thông tư 03/2021/TT-BNV sẽ có hiệu lực từ 15/8/2021.
2. Hỗ trợ 1 triệu đồng/người lao động ngừng việc do COVID-19:
Chính phủ ban hành Nghị quyết 68/NQ-CP, ngày 01/7/2021 về chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động gặp khó khăn do đại dịch COVID-19. Theo đó, người lao động (NLĐ) làm việc theo chế độ hợp đồng lao động (HĐLĐ) phải ngừng việc do đại dịch COVID-19 được hỗ trợ một lần 1.000.000 đồng/người khi đáp ứng các điều kiện sau:
- Bị ngừng việc  theo khoản 3 Điều 99 Bộ luật Lao động và thuộc đối tượng phải cách ly y tế hoặc trong các khu vực bị phong tỏa theo yêu cầu của cơ quan nhà nước từ 14 ngày trở lên trong thời gian từ ngày 01/5/2021 đến hết ngày 31/12/2021;
- Đang tham gia BHXH bắt buộc tính đến thời điểm ngay trước khi ngừng việc.
Xem thêm nội dung tại Nghị quyết 68/NQ-CP ngày 1/7/2021.
3. Chế độ với lực lượng xung kích phòng, chống thiên tai cấp xã:
Chính phủ vừa ban hành Nghị định 66/2021/NĐ-CP, ngày 06/7/2021 về hướng dẫn Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều sửa đổi.
Theo đó, quy định cụ thể chế độ, chính sách đối với lực lượng xung kích phòng, chống thiên tai cấp xã.
Đơn cử như người không hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong thời gian được huy động làm nhiệm vụ phòng chống thiên tai, tham gia tập huấn, huấn luyện, diễn tập được hưởng trợ cấp ngày công lao động như sau:
- Đối với người được huy động tập huấn, huấn luyện, diễn tập: Mức trợ cấp theo ngày được huy động không thấp hơn 59.600 đồng;
- Đối với người được huy động làm nhiệm vụ phòng chống thiên tai: Mức trợ cấp ngày công lao động mỗi người mỗi ngày không thấp hơn 119.200 đồng; 
- Nếu huấn luyện, diễn tập và làm nhiệm vụ phòng chống thiên tai vào ban đêm (từ 22 giờ ngày hôm trước đến 06 giờ ngày hôm sau): Được tính gấp đôi mức trợ cấp quy định nêu trên;
- Khi tập trung, tập huấn, huấn luyện, diễn tập, làm nhiệm vụ phòng chống thiên tai cách xa nơi cư trú, không có điều kiện đi, về hàng ngày thì: Được bố trí nơi ăn, nghỉ, hỗ trợ phương tiện, chi phí đi lại hoặc thanh toán tiền tàu xe một lần đi và về như cán bộ, công chức cấp xã; được hỗ trợ tiền ăn theo mức do UBND cấp tỉnh quy định, nhưng không thấp hơn 57.000 đồng.
Cấp nào huy động thì cấp đó bảo đảm chi trả.
Nghị định 66/2021/NĐ-CP sẽ có hiệu lực từ ngày 20/8/2021 và thay thế Nghị định 160/2018/NĐ-CP ngày 29/11/2018.
4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 42/2015/TT-NHNN:
Thông tư s09/2021/TT-NHNN, ngày 07/7/2021 của Ngân hành nhà nước Việt Nam về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 42/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về nghiệp vụ thị trường mở. Theo đó, sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 42/2015/TT-NHNN như sau:
4.1. Bổ sung khoản 3 vào Điều 14 như sau:
“3. Đối với bán (phát hành) tín phiếu Ngân hàng Nhà nước qua nghiệp vụ thị trường mở, Ngân hàng Nhà nước thực hiện theo phương thức đấu thầu lãi suất; Ngân hàng Nhà nước bán (phát hành) tín phiếu Ngân hàng Nhà nước theo phương thức đấu thầu khối lượng trong trường hợp Ngân hàng Nhà nước cần thông báo lãi suất tín phiếu Ngân hàng Nhà nước nhằm thực hiện mục tiêu chính sách tiền tệ.”
4.2. Sửa đổi, bổ sung Điều 15 như sau: Điều 15. Thông báo mua, bán giấy tờ có giá
Trước mỗi phiên đấu thầu nghiệp vụ thị trường mở, Ngân hàng Nhà
nước (Sở giao dịch) thông báo mua hoặc bán giấy tờ có giá cho các thành viên. Đối với phiên bán (phát hành) tín phiếu Ngân hàng Nhà nước, ngoài việc thông báo cho các thành viên, Sở giao dịch đăng tải thông báo bán (phát hành) tín phiếu Ngân hàng Nhà nước trên Cổng Thông tin điện tử Ngân hàng Nhà nước chậm nhất vào 13 giờ 30 phút ngày đấu thầu.
Nội dung thông báo cơ bản gồm:
a) Ngày đấu thầu;
b) Phương thức đấu thầu;
c) Phương thức xét thầu;
d) Phương thức mua, bán;
đ) Khối lượng giấy tờ có giá cần mua hoặc bán tính theo giá thanh toán hoặc tính theo mệnh giá (trừ trường hợp không thông báo trước khối lượng giấy tờ có giá cần mua hoặc bán của Ngân hàng Nhà nước);
e) Các loại giấy tờ có giá cần mua hoặc bán;
g) Tỷ lệ giao dịch của các loại giấy tờ có giá (trường hợp Ngân hàng Nhà nước mua);
h) Kỳ hạn của giấy tờ có giá;
i) Ngày phát hành của giấy tờ có giá (trường hợp Ngân hàng Nhà nước bán);
k) Phương thức thanh toán lãi của giấy tờ có giá (trường hợp Ngân hàng Nhà nước bán);
l) Ngày đến hạn thanh toán của giấy tờ có giá (trường hợp Ngân hàng Nhà nước bán);
m) Thời hạn còn lại của giấy tờ có giá (trường hợp Ngân hàng Nhà nước bán);
n) Thời hạn mua, bán (số ngày);
o) Lãi suất Ngân hàng Nhà nước áp dụng khi mua hoặc bán (trường hợp đấu thầu khối lượng);
p) Lãi suất phát hành trên thị trường sơ cấp của giấy tờ có giá (trường hợp Ngân hàng Nhà nước bán);
q) Thời gian nhận đơn dự thầu của thành viên;
r) Thời gian đóng thầu.”
4.3. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 25 như sau:
“b) Đề xuất và trình Trưởng Ban điều hành quyết định về loại giấy tờ có giá mua/bán, khối lượng mua/bán, phương thức mua/bán, phương thức đấu thầu, phương thức xét thầu, thời hạn mua/bán và lãi suất áp dụng khi mua/bán giấy tờ có giá; thông báo cho Sở giao dịch các nội dung trên sau khi được Trưởng Ban điều hành phê duyệt.”
4.4. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 2 Điều 25 như sau:
d) Tổ chức thực hiện phiên giao dịch mua, bán giấy tờ có giá giữa Ngân hàng Nhà nước với các thành viên theo phê duyệt của Trưởng Ban điều hành; thực hiện đăng tải thông báo bán (phát hành) tín phiếu Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại Thông tư này.”
Thông tư s09/2021/TT-NHNN sẽ có hiệu lực từ ngày 25/8/2021.
5. Trình tự, thủ tục ký kết thoả thuận quốc tế nhân danh Ủy ban nhân dân cấp huyệnnhân danh Ủy ban nhân dân cấp xã biên giới:
Chính phủ ban hành Nghị định 64/2021/NĐ-CP, ngày 30/6/2021 về ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế nhân danh tổng cục, cục thuộc bộ, cơ quan ngang bộ; cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện; Ủy ban nhân dân cấp xã ở khu vực biên giới; cơ quan cấp tỉnh của tổ chức. Theo đó, quy định về trình tự, thủ tục ký kết thoả thuận quốc tế nhân danh Ủy ban nhân dân cấp huyệnnhân danh Ủy ban nhân dân cấp xã biên giới, cụ thể như sau:
5.1. Đối với nhân danh Ủy ban nhân dân cấp huyện:
- Trước khi tiến hành ký kết thoả thuận quốc tế, Ủy ban nhân dân cấp huyện lấy ý kiến bằng văn bản của cơ quan ngoại vụ cấp tỉnh, các cơ quan cấp Sở có liên quan trực tiếp đến thoả thuận quốc tế đó và các cơ quan khác có liên quan.
- Các cơ quan được lấy ý kiến nêu tại khoản 1 Điều này trả lời bằng văn bản trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại Điều 11 của Nghị định này.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến và gửi hồ sơ đề xuất ký kết thoả thuận quốc tế cho cơ quan ngoại vụ cấp tỉnh để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định bằng văn bản về việc ký kết thoả thuận quốc tế trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại Điều 12 của Nghị định này.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện tiến hành ký kết hoặc ủy quyền bằng văn bản cho một người khác ký thỏa thuận quốc tế.
- Sau khi ký kết thoả thuận quốc tế, Ủy ban nhân dân cấp huyện báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bằng văn bản, đồng thời gửi cơ quan ngoại vụ cấp tỉnh bản sao thỏa thuận quốc tế để thông báo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày thỏa thuận quốc tế được ký kết.
5.2. Đối với nhân danh Ủy ban nhân dân cấp xã biên giới:
- Trước khi tiến hành ký kết thoả thuận quốc tế, Ủy ban nhân dân cấp xã biên giới lấy ý kiến bằng văn bản của Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại Điều 11 của Nghị định này, Ủy ban nhân dân cấp huyện cho ý kiến bằng văn bản và gửi hồ sơ đề xuất ký thỏa thuận quốc tế cho cơ quan ngoại vụ cấp tỉnh.
- Cơ quan ngoại vụ cấp tỉnh lấy ý kiến bằng văn bản của Công an cấp tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng cấp tỉnh, Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh, cơ quan cấp Sở có liên quan trực tiếp và các cơ quan khác có liên quan trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này.
- Các cơ quan, đơn vị được lấy ý kiến nêu tại khoản 3 Điều này trả lời bằng văn bản trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến của cơ quan ngoại vụ cấp tỉnh về đề xuất ký kết thoả thuận quốc tế nhân danh Ủy ban nhân dân cấp xã biên giới.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định bằng văn bản về việc ký kết thoả thuận quốc tế nhân danh Ủy ban nhân dân cấp xã biên giới trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ trình của cơ quan ngoại vụ cấp tỉnh quy định tại Điều 12 của Nghị định này.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã biên giới tiến hành ký kết hoặc ủy quyền bằng văn bản cho một người khác ký thỏa thuận quốc tế.
- Sau khi ký kết thoả thuận quốc tế, Ủy ban nhân dân cấp xã biên giới báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện bằng văn bản, kèm theo bản sao thỏa thuận quốc tế trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày thỏa thuận quốc tế được ký kết. Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi cơ quan ngoại vụ cấp tỉnh bản sao thỏa thuận quốc tế trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của Ủy ban nhân dân cấp xã biên giới.
Nghị định 64/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/7/2021.

Nguyễn Duy Tuyến - Trưởng phòng Tư pháp thành phố

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Mã bảo mật   
VĂN BẢN CHỈ ĐẠO ĐIỀU HÀNH

241/KH-HĐNVQS

Kế hoạch tuyển chọn, gọi cong dân nhập ngũ năm 2022

Lượt xem:27 | lượt tải:11

735/HĐPH

Phát động hưởng ứng Cuộc thi trực tuyến toàn quốc “Tìm hiểu Luật cảnh sát biển Việt Nam” do Bộ Quốc phòng phát động

Lượt xem:25 | lượt tải:7

4398/UBND-VX

Phát động phong trào thi đua phòng, chống dịch Covid-19 trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Lượt xem:30 | lượt tải:9

736/STP-PBGDPL

Hưởng ứng Cuộc thi“Tìm hiểu pháp luật về phòng, chống tham nhũng”do Thanh tra Chính phủ phát động

Lượt xem:29 | lượt tải:10

3231/QQD-UBND

Quyết đinh công bố danh mục 27 TTHC được sửa đổi, bổ sung mức phí, lệ phí lĩnh vực bảo vệ thực vật, chăn nuôi, trồng trọt, thú y, thủy sản, lâm nghiệp thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Lượt xem:28 | lượt tải:14

217/KH- UBND

Kế hoạch duy trì, cải thiện và nâng cao chỉ số cải cách hành chính (PAR INDEX) trên địa bàn thành phố Lào Cai năm 2021

Lượt xem:66 | lượt tải:40

2995/QĐ- UBND

Quyết định Ban hành Quy chế phối hợp liên ngành về giải quyết việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Lượt xem:58 | lượt tải:24

2979/QĐ- UBND

Quyết định công bố danh mục 02 TTHC mới ban hành thuộc lĩnh vực phòng, chống thiên tai

Lượt xem:85 | lượt tải:19
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây