Bản tin pháp luật tuần 40 năm 2021

Thứ hai - 27/09/2021 11:20
Phòng Tư pháp thành phố Lào Cai tổng hợp và giới thiệu mốt số nội dung văn bản mới được ban hành từ ngày 12/9/2021 đến ngày 22/9/2021
Bản tin pháp luật tuần 40 năm 2021

Phòng Tư pháp thành phố Lào Cai tổng hợp một số nội dung các văn bản mới được các cơ quan nhà nước cấp trên ban hành, cụ thể như sau:
I. Các văn bản mới được ban hành từ ngày 12/9/2021 đến ngày 22/9/2021
1. Cách xác định tuổi bổ nhiệm, giới thiệu cán bộ ứng cử:
Ban Tổ chức Trung ương ban hành Hướng dẫn 06-HD/BTCTW năm 2021 một số nội dung về tuổi bổ nhiệm, giới thiệu cán bộ ứng cử. Theo đó, tuổi bổ nhiệm, giới thiệu cán bộ ứng cử được xác định dựa trên tuổi nghỉ hưu thực tế của cán bộ theo quy định tại Bộ luật Lao động 2019 và Nghị định 135/2020/NĐ-CP như sau:
- Thời điểm tính được xác định là thời điểm cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ có thẩm quyền nhận được tờ trình và hồ sơ nhân sự theo quy định.
- Cách tính: Lấy tuổi nghỉ hưu thực tế của cán bộ trừ đi tuổi của cán bộ tại thời điểm được đề nghị bổ nhiệm, giới thiệu ứng cử lần đầu vào vị trí lãnh đạo, quản lý: Nếu còn đủ 5 năm (60 tháng) trở lên thì đủ điều kiện về tuổi bổ nhiệm, giới thiệu cán bộ ứng cử (chức vụ có thời hạn bổ nhiệm, giới thiệu ứng cử là 5 năm).
Ví dụ: Nam sinh 02/1965, theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP thì tuổi nghỉ hưu là 61 tuổi 6 tháng, thời điểm tháng 8/2021 tuổi của cán bộ là 56 tuổi 6 tháng (61 tuổi 6 tháng - 56 tuổi 6 tháng = 5 năm);
Như vậy, đến thời điểm tháng 8/2021 đủ tuổi bổ nhiệm, giới thiệu ứng cử lần đầu.
Hướng dẫn 06-HD/BTCTW được ban hành ngày 26/7/2021.

2. Tổng biên chế công chức năm 2022:
Ngày 22/9/2021, Thủ tướng ban hành Quyết định 1575/QĐ-TTg phê duyệt biên chế công chức hưởng lương từ NSNN của các cơ quan hành chính nhà nước, biên chế của các Hội có tính chất đặc thù hoạt động trong phạm vi cả nước năm 2022. Theo đó, tổng biên chế công chức năm 2022 được phê duyệt là 256.685 biên chế, cụ thể:
- Trong các cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước năm 2022 là 247.722 biên chế, trong đó:
+ Các cơ quan, tổ chức hành chính thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công lập: 106.890 biên chế;
(Tăng 54 biên chế so với năm 2021 được quy định tại Quyết định 1499/QĐ-TTg năm 2020)
+ Các cơ quan, tổ chức hành chính thuộc cơ quan của HĐND, UBND cấp tỉnh, huyện: 140.832 biên chế.(Tăng 324 biên chế so với năm 2021)
- Các cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài: 1.068 biên chế.
- Các Hội có tính chất đặc thù hoạt động trong phạm vi cả nước: 686 biên chế.
- Biên chế công chức để chuyển công chức phường tại các phường không tổ chức HĐND thành công chức quận ở TP.Hà Nôi, TP.HCM, TP. Đà Nẵng: 7.035 biên chế (Số biên chế công chức này không còn tính là biên chế công chức cấp xã mà được tính vào tổng biên chế công chức năm 2022. Vì vậy, con số 7.035 không phải là biên chế mới được bổ sung nên không thể gọi là tăng biên chế).
- Biên chế công chức dự phòng: 174  biên chế.
(Giảm 378 biên chế so với năm 2021)
Quyết định 1575/QĐ-TTg có hiệu lực từ ngày ký ban hành.
3. Nội dung chi thực hiện chính sách trợ giúp xã hội thường xuyên:
Vừa qua, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 76/2021/TT-BTC hướng dẫn Khoản 1 và Khoản 2 Điều 31 Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội. Theo đó, các nội dung chi thực hiện chính sách trợ giúp xã hội thường xuyên, bao gồm:
- Chi thực hiện công tác tuyên truyền.
- Chi xét duyệt đối tượng.
- Chi đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cán bộ.
-  Chi các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin.
- Chi chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng tại cơ sở trợ giúp xã hội quy định tại khoản 4 Điều 25 Nghị định 20/2021/NĐ-CP ngày 15/3/2021.
- Chi kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện chính sách.
- Chi phí chi trả thông qua tổ chức dịch vụ chi trả
Thông tư 76/2021/TT-BTC có hiệu thi hành từ ngày 01/11/2021.
4. Thêm 3 trường hợp xe ô tô bị cảnh báo đăng kiểm từ 01/10/2021:
Từ ngày 01/10/2021, sẽ có thêm trường hợp ô tô bị cảnh báo đăng kiểm theo quy định tại Thông tư 16/2021/TT-BGTVT ngày 12/8/2021. Cụ thể, bên cạnh trường hợp cảnh báo với xe vi phạm hành chính đã trễ hạn giải quyết tại Điều 80 Nghị định 100/2019/NĐ-CP thì bổ sung thêm 3 trường hợp sau:
- Xe có hạng mục khiếm khuyết, hư hỏng:
+ Đơn vị đăng kiểm in và gửi Thông báo hạng mục khiếm khuyết, hư hỏng theo mẫu cho chủ xe để sửa chữa.
+ Trường hợp kiểm định không đạt và không được cấp Giấy chứng nhận kiểm định thì sẽ bị cảnh báo phương tiện không đạt trên cổng thông tin điện tử của Cục Đăng kiểm Việt Nam.
- Xe cơ giới thanh lý không có thông tin trong cơ sở dữ liệu sản xuất lắp ráp, nhập khẩu, kiểm định đến đơn vị đăng kiểm để kiểm định, sau đó đơn vị xác minh hồ sơ phương tiện không phù hợp với xe thực tế.
- Xe của các tổ chức được phép tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu: sau khi lập Hồ sơ phương tiện, các đơn vị đăng kiểm gửi thông tin phương tiện về Cục Đăng kiểm Việt Nam để thực hiện cảnh báo trên Chương trình quản lý kiểm định.
Thông tư 16/2021/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/10/2021.
5. 07 quyền của sinh viên tham gia nghiên cứu khoa học:
Ngày 17/9/2021, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư 26/2021/TT-BGDĐT quy định về hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên trong cơ sở giáo dục đại học. Theo đó, sinh viên tham gia nghiên cứu khoa học trong cơ sở giáo dục đại học có các quyền sau:
- Được đề xuất, đăng ký thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học;
- Được tạo điều kiện sử dụng cơ sở vật chất và trang thiết bị sẵn có của cơ sở giáo dục đại học để thực hiện hoạt động nghiên cứu;
- Được hỗ trợ kinh phí nghiên cứu khoa học theo định mức quy định của cơ sở giáo dục đại học; (Nội dung mới bổ sung);
- Được công bố, hỗ trợ công bố kết quả nghiên cứu trên các tạp chí khoa học, kỷ yếu, các ấn phẩm khoa học và công nghệ khác trong và ngoài nước theo quy định;
- Được hỗ trợ đăng ký quyền sở hữu trí tuệ đối với các kết quả nghiên cứu theo quy định hiện hành;
- Được xem xét ưu tiên cộng điểm học tập, điểm rèn luyện; ưu tiên xét cấp học bổng và các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng theo quy định của cơ sở giáo dục đại học;
- Được hưởng các quyền lợi khác theo quy định (Nội dung mới bổ sung).
Thông tư 26/2021/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 02/11/2021 và thay thế Thông tư 19/2012/TT-BGDĐT ngày 01/6/2012.
6. Tiêu chuẩn người giám định tư pháp theo vụ việc lĩnh vực Tài nguyên môi trường:
Ngày 31/8/2021, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư 15/2021/TT-BTNMT quy định về giám định tư pháp trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường. Theo đó, công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam có đủ tiêu chuẩn sau đây được lựa chọn làm người giám định tư pháp theo vụ việc trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường:
- Có sức khỏe, phẩm chất đạo đức tốt;
- Có trình độ đại học trở lên và đã qua thực tế hoạt động chuyên môn ở lĩnh vực được đào tạo thuộc lĩnh vực giám định từ đủ 05 năm trở lên tính từ ngày bổ nhiệm ngạch công chức, viên chức.
(So với hiện hành, bổ sung mốc thời gian là ngày bổ nhiệm ngạch công chức, viên chức để tính thời gian thực tế hoạt động chuyên môn ở lĩnh vực được đào tạo thuộc lĩnh vực giám định).
Trường hợp người không có trình độ đại học nhưng có kiến thức chuyên sâu và có nhiều kinh nghiệm thực tiễn về lĩnh vực giám định thì có thể được lựa chọn làm người giám định tư pháp theo vụ việc.
Thông tư 15/2021/TT-BTNMT có hiệu lực từ ngày 15/10/2021, thay thế Thông tư 44/2014/TT-BTNMT và Thông tư 45/2014/TT-BTNMT ngày 01/8/2014.
7. Hướng dẫn mức chi chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội:
Ngày 15/9/2021, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư 76/2021/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội. Theo đó, hướng dẫn nội dung, mức chi chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng tại cơ sở trợ giúp xã hội quy định tại khoản 4 Điều 25 Nghị định 20/2021/NĐ-CP như sau:
- Tiền thuốc chữa bệnh thông thường: Mức chi theo hóa đơn, chứng từ thực tế phát sinh, tối đa không quá 100.000 đồng/người/tháng;
- Vật dụng phục vụ cho sinh hoạt thường ngày, chăn, màn, chiếu, quần áo, vật dụng thiết yếu,… Thủ trưởng cơ sở trợ giúp xã hội quyết định số lượng cụ thể các vật dụng cá nhân cần thiết: Mức chi theo giá thực tế tại địa phương đảm bảo phù hợp với tình hình thực tế và dự toán được giao hàng năm;
- Đồ dùng học tập, sách giáo khoa với đối tượng đang đi học: Nội dung và mức chi áp dụng theo quy định về hỗ trợ, học phẩm cho học sinh trung học cơ sở tại khoản 6 Điều 2 Thông tư liên tịch 109/2009/TTLT/BTC-BGDĐT ngày 29/5/2009;
- Các khoản chi phí khác (nếu có) dành cho đối tượng đang đi học: Mức chi theo hóa đơn, chứng từ chi tiêu hợp pháp và Thủ trưởng cơ sở trợ giúp quyết định trong phạm vi dự toán được giao.
Hiện hành, chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội được quy định tại Điều 25 Nghị định 20/2021/NĐ-CP.
Thông tư 76/2021/TT-BTC có hiệu thi hành từ ngày 01/11/2021. Các chế độ trợ giúp đối với đối tượng bảo trợ xã hội được áp dụng từ ngày 01/7/2021.
8. Hướng dẫn đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ cho giảng viên:
Ngày 08/9/2021, Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành Thông tư 25/2021/TT-BGDĐT hướng dẫn triển khai đào tạo trình độ tiến sĩ, trình độ thạc sĩ cho giảng viên các cơ sở giáo dục đại học. Theo đó, hình thức đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ cho giảng viên bao gồm:
- Đào tạo tập trung toàn thời gian trong nước;
- Đào tạo tập trung toàn thời gian ở nước ngoài;
- Liên kết đào tạo trình độ tiến sĩ một phần thời gian học tập trung trong nước và một phần thời gian học tập trung ở nước ngoài, trong đó thời gian đào tạo ở nước ngoài tối đa không quá 2 năm.
(So với Thông tư 35/2012/TT-BGDĐT ngày 12/10/2012, bổ sung quy định thời gian đào tạo ở nước ngoài tối đa không quá 02 năm).
Bên cạnh đó, quy định về trình độ và ngành đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ cho giảng viên bao gồm:
- Đào tạo trình độ tiến sĩ tất cả các ngành;
Ưu tiên những ngành được xác định cần tập trung đào tạo trong chiến lược phát triển nhân lực trình độ cao của Việt Nam ở từng thời điểm cho đến năm 2030 và trong giai đoạn tiếp theo;
- Đào tạo trình độ thạc sĩ các ngành thuộc lĩnh vực nghệ thuật và nhóm ngành thể dục, thể thao.
Thông tư 25/2021/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 24/10/2021 và thay thế Thông tư 35/2012/TT-BGDĐT ngày 12/10/2012.
9. Biện pháp ngăn ngừa gian lận hoàn thuế Giá trị gia tăng với hàng hóa Xuất nhập khẩu:
Ngày 21/9/2021, Tổng cục Hải quan ban hành Công văn 4539/TCHQ-TXNK về thực hiện quản lý việc hoàn thuế GTGT. Theo đó, yêu cầu các Cục Hải quan tỉnh, thành phố triển khai thực hiện một số giải pháp để tăng cường công tác quản lý, kiểm soát kê khai, ngăn tình trạng gian lận nhằm chiếm đoạt tiền hoàn thuế GTGT.
Đơn cử như việc thực hiện các biện pháp nghiệp vụ hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu:
- Lập danh sách, quản lý doanh nghiệp hoạt động xuất khẩu hoàn thuế GTGT theo tiêu chí quản lý rủi ro. Kiểm tra, giám sát chặt chẽ hàng hóa xuất khẩu đã làm thủ tục xuất khẩu.
- Tăng cường kiểm tra hồ sơ, thực tế trong quá trình làm thủ tục hải quan hàng hóa xuất khẩu để phát hiện và xử lý theo quy định các trường hợp có dấu hiệu nghi vấn:
+ Khai khống, khai tăng số lượng hàng hóa xuất khẩu; khai sai tên, chủng loại hàng hóa, khai tăng bất thường trị giá hải quan đối với một số mặt hàng xuất khẩu có giá trị cao trên tờ khai xuất khẩu;
+ Sử dụng các chứng từ không hợp lệ để làm thủ tục xuất khẩu hàng hóa.
- Tăng cường kiểm tra trị giá hải quan hàng hóa nhập khẩu của các dự án đầu tư miễn thuế nhập khẩu, có dấu hiệu khai tăng trị giá hải quan để chiếm đoạt tiền hoàn thuế GTGT đầu vào tại cơ quan thuế nội địa…
Xem chi tiết tại Công văn 4539/TCHQ-TXNK ngày 21/9/2021.
10. Sửa quy định về phân loại doanh nghiệp để đánh giá xếp loại doanh nghiệp nhà nước:
Ngày 17/9/2021, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư 77/2021/TT-BTC sửa đổi Thông tư 200/2015/TT-BTC về giám sát đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp. Theo đó, sửa đổi quy định về phân loại doanh nghiệp (DN) để thực hiện đánh giá xếp loại DN như sau:
Cơ quan đại diện chủ sở hữu căn cứ vào danh mục sản phẩm, dịch vụ công sử dụng NSNN từ nguồn kinh phí chi thường xuyên theo quy định của Chính phủ về giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng NSNN từ nguồn kinh phí chi thường xuyên để phân loại DN.
(So với hiện hành, cụm từ “sản phẩm, dịch vụ công sử dụng NSNN từ nguồn kinh phí chi thường xuyên” được sử dụng để thay cho cụm từ “sản phẩm, dịch vụ công ích”).
Đối với DN an ninh quốc phòng, Cơ quan đại diện chủ sở hữu (Bộ Quốc phòng, Bộ Công an) quyết định phân loại DN cụ thể đối với từng DN.
Việc phân loại DN để thực hiện đánh giá xếp loại DN được Cơ quan đại diện chủ sở hữu nêu cụ thể trong quyết định giao kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm cho từng DN.
Trường hợp là DN hoạt động kinh doanh thì xếp loại DN theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 30 Nghị định 87/2015/NĐ-CP.
Trường hợp là DN thực hiện cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng NSNN từ nguồn kinh phí chi thường xuyên thì xếp loại DN theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 30 Nghị định 87/2015/NĐ-CP.
Thông tư 77/2021/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 03/11/2021.
11. Hướng dẫn xếp lương viên chức khúc xạ nhãn khoa hạng III:
Ngày 16/9/2021, Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư 14/2021/TT-BYT quy định tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp, xếp lương viên chức khúc xạ nhãn khoa. Theo đó, quy định xếp lương chức danh nghề nghiệp khúc xạ nhãn khoa hạng III (Mã số nghề nghiệp: V.08.11.30), như sau:
- Chức danh nghề nghiệp khúc xạ nhãn khoa hạng III được áp dụng Bảng lương chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước (Bảng 3) ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004;
Được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98.
- Việc chuyển xếp lương đối với viên chức từ các chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành y tế hiện giữ sang chức danh nghề nghiệp khúc xạ nhãn khoa quy định tại Thông tư 14/2021: Được thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 2 Mục II Thông tư 02/2007/TT-BNV ngày 25/5/2007 và theo quy định hiện hành của pháp luật.
Thông tư 14/2021/TT-BYT  có hiệu lực  từ ngày 01/11/2021.
12. Sửa điều kiện nuôi các loài động vật hoang dã nguy cấp:
Ngày 22/9/2021, Chính phủ ban hành Nghị định 84/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 06/2019/NĐ-CP về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và thực thi Công ước CITES. Theo đó, sửa đổi điều kiện nuôi, trồng các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp thuộc Phụ lục CITES vì mục đích thương mại.
Cụ thể, các loài động vật hoang dã thuộc Phụ lục CITES thuộc các lớp thú, chim, bò sát lần đầu tiên đăng ký nuôi tại cơ sở phải được Cơ quan khoa học CITES Việt Nam xác nhận bằng văn bản về việc nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng không làm ảnh hưởng đến sự tồn tại của loài nuôi và các loài khác có liên quan trong tự nhiên theo trình tự như sau:
- Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký mã số cơ sở: Cơ quan cấp mã số theo quy định tại Nghị định 06/2019/NĐ-CP có trách nhiệm gửi văn bản đề nghị xác nhận đến Cơ quan khoa học CITES Việt Nam.
- Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Cơ quan cấp mã số: Cơ quan khoa học CITES Việt Nam có trách nhiệm trả lời bằng văn bản đối với nội dung xác nhận ảnh hưởng hoặc không ảnh hưởng của việc nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng đến sự tồn tại của loài nuôi và các loài khác có liên quan trong tự nhiên.
(So với hiện hành, bổ sung trình tự lần đầu đăng ký nuôi tại cơ sở nuôi).

Nghị định 84/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 30/11/2021.

13. Nguyên tắc phối hợp quản lý tài sản kết cấu hạ tầng hàng không:
Ngày 22/9/2021, Bộ trưởng Bộ GTVT có Thông tư 20/2021/TT-BGTVT ban hành Quy chế phối hợp giữa doanh nghiệp được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng hàng không với cơ quan thực hiện chức năng quản lý Nhà nước chuyên ngành hàng không. Theo đó, nguyên tắc phối hợp giữa doanh nghiệp được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng hàng không với cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành hàng không như sau:
- Đảm bảo sự thống nhất trong công tác quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng không;
- Đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ trong công tác kiểm tra, giám sát các hoạt động quản lý, sử dụng, khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng không;
- Trao đổi, cung cấp kịp thời chính xác các thông tin trong quá trình quản lý, sử dụng, khai thác tải sản kết cấu hạ tầng hàng không;
- Phân định rõ ràng trách nhiệm của các bên đảm bảo phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng chủ thể được điều tiết trong Quy chế phối hợp.
- Thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ, bảo đảm hoạt động hàng không thông suốt, an toàn và đảm bảo quản lý, khai thác, sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng hàng không theo đúng quy định của pháp luật.
Thông tư 20/2021/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 10/11/2021.
14. Nguyên tắc giám sát, điều tiết việc cung ứng thuốc kháng HIV:
Ngày 24/9/2021, Bộ Y tế ban hành Thông tư 15/2021/TT-BYT sửa đổi Thông tư 15/2019/TT-BYT quy định về đấu thầu thuốc tại các cơ sở y tế công lập. Theo đó, nguyên tắc giám sát, điều tiết việc cung ứng và sử dụng thuốc kháng HIV tại cơ sở y tế theo thỏa thuận khung đã ký kết thực hiện như sau:
- Trường hợp cơ sở y trên địa bàn có nhu cầu sử dụng thuốc vượt 20% số lượng thuốc được phân bổ trong thỏa thuận khung thì: Phải báo cáo cơ quan đầu mối phòng, chống HIV/AIDS tỉnh, thành phố để tổng hợp và điều tiết số lượng thuốc giữa các cơ sở thuộc phạm vi cung cấp tại địa phương nhưng bảo đảm không vượt quá 20% tổng số lượng được phân bổ trong thỏa thuận khung cho các cơ sở thuộc phạm vi cung cấp tại địa phương.
Trong thời gian 10 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị điều tiết của cơ sở y tế, cơ quan đầu mối phòng, chống HIV/AIDS tỉnh, thành phố phải có văn bản trả lời cơ sở.
- Phải báo cáo Cục Phòng, chống HIV/AIDS để điều tiết số lượng thuốc khi thuộc 01 trong các trường hợp:
+ Nhu cầu sử dụng thuốc của các cơ sở thuộc phạm vi cung cấp vượt quá khả năng điều tiết của cơ quan đầu mối phòng, chống HIV/AIDS tỉnh, thành phố;
+ Cơ sở y tế phát sinh nhu cầu sử dụng thuốc nhưng chưa tổng hợp nhu cầu khi xây dựng kế hoạch lựa chọn nhà thầu mua thuốc.
Tổng số lượng thuốc được Cục Phòng, chống HIV/AIDS điều tiết không vượt quá 30% tổng số lượng đã được phê duyệt trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu.
Xem chi tiết tại Thông tư 15/2021/TT-BYT (có hiệu lực từ ngày 15/11/2021).
15. Hỗ trợ bằng tiền cho người lao động có đóng Bảo hiểm tự nguyện bị ảnh hưởng bởi Covid-19:
Chính phủ vừa ban hành Nghị quyết 116/NQ-CP về chính sách hỗ trợ NLĐ và người sử dụng lao động bị ảnh hưởng bởi đại dịch Covid-19 từ Quỹ bảo hiểm thất nghiệp. Theo đó, hỗ trợ bằng tiền cho các đối tượng sau:
- Người lao động đang tham gia BHTN tại thời điểm ngày 30/9/2021;
(Không bao gồm NLĐ đang làm việc tại cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân và đơn vị sự nghiệp công lập do NSNN bảo đảm chi thường xuyên).
- NLĐ đã dừng tham gia BHTN do chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc trong khoảng thời gian ngày 01/01/2020 đến hết ngày 30/9/2021 có thời gian đóng BHTN được bảo lưu (không bao gồm người hưởng lương hưu hàng tháng).
 Mức hỗ trợ dựa trên thời gian đóng BHTN nhưng chưa hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau:
- Thời gian đóng BHTN dưới 12 tháng: hỗ trợ 1.800.000 đồng/người.
- Thời gian đóng BHTN từ đủ 12 tháng đến dưới 60 tháng: hỗ trợ 2.100.000 đồng/người.
- Thời gian đóng BHTN từ đủ 60 tháng đến dưới 84 tháng: hỗ trợ 2.400.000 đồng/người.
- Thời gian đóng BHTN từ đủ 84 tháng đến dưới 108 tháng: hỗ trợ 2.650.000 đồng/người.
- Thời gian đóng BHTN từ đủ 108 tháng đến dưới 132 tháng: hỗ trợ 2.900.000 đồng/người.
- Thời gian đóng BHTN từ đủ 132 tháng trở lên: hỗ trợ 3.300.000 đồng/người.
Thời gian thực hiện việc hỗ trợ NLĐ từ ngày 01/10/2021 và hoàn thành chậm nhất vào ngày 31/12/2021.

Xem thêm chi tiết tại Nghị quyết 116/NQ-CP ngày 24/9/2021.
16. Mức chi thực hiện Chương trình phát triển tài sản trí tuệ:

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư 75/2021/TT-BTC ngày 09/9/2021 quy định về quản lý tài chính thực hiện Chương trình phát triển tài sản trí tuệ đến năm 2030. Trong đó, có quy định nội dung và mức chi đối với nhiệm vụ thúc đẩy đăng ký bảo hộ tài sản trí tuệ ở trong và ngoài nước.
Đơn cử, khi đăng ký bảo hộ đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp và nhãn hiệu; đăng ký bảo hộ, công nhận giống cây trồng mới thì mức chi như sau:
- Đối với đăng ký bảo hộ trong nước:
+ Đối với đơn đăng ký bảo hộ sáng chế và đăng ký bảo hộ, công nhận giống cây trồng mới: 30 triệu đồng/đơn;
+ Đối với đơn đăng ký bảo hộ kiểu dáng công nghiệp và nhãn hiệu: 15 triệu đồng/văn bằng bảo hộ.
(Hiện hành Thông tư 14/2019/TT-BTC không có quy định đối với nhãn hiệu).
- Đối với đăng ký bảo hộ ở nước ngoài cho các đối tượng nêu trên: 60 triệu đồng/đơn được chấp nhận hợp lệ, các văn bản tương ứng theo quy định của tổ chức quốc tế hoặc quốc gia nộp đơn.
- Đối với nhiệm vụ do các Bộ, cơ quan trung ương quản lý, mức kinh phí nêu trên là mức hỗ trợ tối đa từ ngân sách nhà nước, trong trường hợp phát sinh thêm các chi phí khác (nếu có), các đơn vị tham gia Chương trình tự đảm bảo;
Xem thêm tại Thông tư 75/2021/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 25/10/2021 và thay thế Thông tư 14/2019/TT-BTC ngày 15/3/2019.
II. Chính sách mới nổi bật có hiệu lực từ đầu tháng 10/2021
1. Không cần xuất trình bảo hiểm xe khi đi đăng kiểm từ 01/10/2021:
Thông tư 16/2021/TT-BGTVT quy định về kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ có hiệu lực từ ngày 01/10/2021. Theo đó, khi đưa xe cơ giới đến đơn vị đăng kiểm để kiểm định và lập Hồ sơ phương tiện, chủ xe cần xuất trình, nộp các giấy tờ sau:
- Xuất trình: giấy tờ về đăng ký xe (bản chính Giấy đăng ký xe hoặc Giấy biên nhận giữ bản chính giấy chứng nhận đăng ký phương tiện giao thông đang thế chấp của tổ chức tín dụng) hoặc Giấy hẹn cấp Giấy đăng ký;
- Nộp bản sao Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng đối với xe cơ giới sản xuất, lắp ráp trong nước (trừ xe cơ giới thanh lý);
- Nộp bản chính Giấy chứng nhận chất lượng ATKT và BVMT xe cơ giới cải tạo đối với trường hợp xe cơ giới mới cải tạo.
(Hiện hành phải xuất trình bản chính Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực.)
Việc lập Hồ sơ phương tiện được thực hiện khi xe cơ giới kiểm định lần đầu để tham gia giao thông (trường hợp kiểm định lần đầu để cấp GCN kiểm định và Tem kiểm định có thời hạn hiệu lực 15 ngày thì không lập Hồ sơ phương tiện).
2. Các trường hợp miễn phí sử dụng đường bộ:

Thông tư 70/2021/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, miễn, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ có hiệu lực từ ngày 01/10/2021. Theo đó, miễn phí sử dụng đường bộ đối người nộp phí cho các phương tiện sau:
-  Xe cứu thương.
-  Xe chữa cháy.
- Xe chuyên dùng phục vụ tang lễ gồm:
+ Xe có kết cấu chuyên dùng phục vụ tang lễ (bao gồm xe tang, xe tải lạnh dùng để lưu xác và chở xác).
+ Các xe liên quan phục vụ tang lễ (bao gồm xe chở khách đi cùng xe tang, xe tải chở hoa, xe rước ảnh) là xe chỉ sử dụng cho hoạt động tang lễ mà trên Giấy đăng ký xe mang tên đơn vị phục vụ lễ tang.
- Xe chuyên dùng phục vụ quốc phòng bao gồm các phương tiện cơ giới đường bộ mang biển số: Nền màu đỏ, chữ và số màu trắng dập chìm có gắn các thiết bị chuyên dụng cho quốc phòng.
- Xe chuyên dùng của các đơn vị thuộc hệ thống tổ chức của công an nhân dân bao gồm:
+ Xe ô tô tuần tra kiểm soát giao thông của cảnh sát giao thông có đặc điểm: Trên nóc xe ô tô có đèn xoay và hai bên thân xe ô tô có in dòng chữ: “CẢNH SÁT GIAO THÔNG”.
+ Xe ô tô cảnh sát 113 có in dòng chữ: “CẢNH SÁT 113” ở hai bên thân xe.
+ Xe ô tô cảnh sát cơ động có in dòng chữ “CẢNH SÁT CƠ ĐỘNG” ở hai bên thân xe.
+ Xe ô tô vận tải có mui che và được lắp ghế ngồi trong thùng xe chở lực lượng công an làm nhiệm vụ.
+ Xe ô tô chuyên dùng chở phạm nhân, xe cứu hộ, cứu nạn.
+ Xe ô tô đặc chủng (xe thông tin vệ tinh, xe chống đạn, xe phòng chống khủng bố, chống bạo loạn và các xe ô tô đặc chủng khác của Bộ Công an).
3. Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng nghỉ phép năm theo chế độ mới từ ngày 10/10/2021:

Thông tư 109/2021/TT-BQP sửa đổi Thông tư 113/2016/TT-BQP ngày 23/8/2016 quy định chế độ nghỉ của quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng có hiệu lực thi hành từ ngày 10/10/2021. Theo đó, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng đóng quân ở đơn vị xa gia đình khi nghỉ phép hằng năm được nghỉ thêm:
- 10 ngày khi thuộc một trong các trường hợp sau:
+ Đóng quân cách xa gia đình từ 500 km trở lên;
+ Đóng quân ở địa bàn vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới cách xa gia đình từ 300 km trở lên; (trường hợp mới)
+ Đóng quân tại các đảo thuộc quần đảo Trường Sa và ở Nhà giàn DK1.
- 05 ngày khi thuộc một trong các trường hợp sau:
+ Đóng quân cách xa gia đình từ 300 km đến dưới 500 km;
+ Đóng quân ở địa bàn vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới cách xa gia đình từ 200 km đến dưới 300 km và có hệ số khu vực 0,5 trở lên;
+ Đóng quân tại các đảo được hưởng phụ cấp khu vực.


Đàm Thị Phượng - Phó Trưởng phòng Tư pháp thành phố Lào Cai

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Mã bảo mật   
VĂN BẢN CHỈ ĐẠO ĐIỀU HÀNH

298/PTP-VBQPPL

văn bản đề nghị tham gia ý kiến đối với dự thảo Quyết định Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, vị trí việc làm và biên chế của Phòng Tư pháp thuộc Uỷ ban nhân dân thành phố Lào Cai

Lượt xem:34 | lượt tải:21

241/KH-HĐNVQS

Kế hoạch tuyển chọn, gọi cong dân nhập ngũ năm 2022

Lượt xem:119 | lượt tải:26

735/HĐPH

Phát động hưởng ứng Cuộc thi trực tuyến toàn quốc “Tìm hiểu Luật cảnh sát biển Việt Nam” do Bộ Quốc phòng phát động

Lượt xem:67 | lượt tải:15

4398/UBND-VX

Phát động phong trào thi đua phòng, chống dịch Covid-19 trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Lượt xem:79 | lượt tải:17

736/STP-PBGDPL

Hưởng ứng Cuộc thi“Tìm hiểu pháp luật về phòng, chống tham nhũng”do Thanh tra Chính phủ phát động

Lượt xem:85 | lượt tải:21

3231/QQD-UBND

Quyết đinh công bố danh mục 27 TTHC được sửa đổi, bổ sung mức phí, lệ phí lĩnh vực bảo vệ thực vật, chăn nuôi, trồng trọt, thú y, thủy sản, lâm nghiệp thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Lượt xem:72 | lượt tải:34

217/KH- UBND

Kế hoạch duy trì, cải thiện và nâng cao chỉ số cải cách hành chính (PAR INDEX) trên địa bàn thành phố Lào Cai năm 2021

Lượt xem:125 | lượt tải:63

2995/QĐ- UBND

Quyết định Ban hành Quy chế phối hợp liên ngành về giải quyết việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Lượt xem:82 | lượt tải:32
Thống kê truy cập
  • Đang truy cập:2
  • Tổng lượt truy cập: 4,956,375
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây