Bản tin pháp luật tuần 44

Chủ nhật - 24/10/2021 21:48
Phòng Tư pháp thành phố Lào Cai tổng hợp một số nội dung các văn bản mới được các cơ quan nhà nước cấp trên ban hành, cụ thể như sau:
Bản tin pháp luật tuần 44


I. Các văn bản mới được ban hành từ ngày 08/10/2021 đến ngày 24/10/2021:
1. Các trường hợp hủy quyết định hoãn chấp hành án phạt tù:
Đây là nội dung tại Thông tư liên tịch 01/2021/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP quy định về quan hệ phối hợp trong việc thực hiện trình tự, thủ tục hoãn, miễn chấp hành án phạt tù. Theo đó, Tòa án xem xét hủy quyết định hoãn chấp hành án phạt tù khi người được hoãn án phạt tù thuộc các trường hợp sau:
- Không cam kết chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật hoặc thực hiện hành vi phạm tội mới, bỏ trốn hoặc vi phạm pháp luật gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự xã hội;
- Có kết quả giám định xác định họ mắc bệnh tâm thần, bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi;
- Có kết quả giám định xác định họ đã hồi phục sức khỏe và đã bị đưa đến nơi chấp hành án phạt tù;
- Có đơn tự nguyện xin chấp hành án phạt tù.
Thông tư liên tịch 01/2021/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP có hiệu lực từ ngày 01/10/2021.
2. Sửa điều kiện nhận tiền hỗ trợ do tạm hoãn HĐLĐ, nghỉ không lương:
Đây là nội dung tại Nghị quyết 126/NQ-CP ngày 08/10/2021 sửa đổi, bổ sung Nghị quyết 68/NQ-CP về một số chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động gặp khó khăn do đại dịch COVID-19. Cụ thể, điều kiện nhận tiền hỗ trợ do tạm hoãn HĐLĐ, nghỉ không lương như sau:
- Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động, đang tham gia BHXH bắt buộc tính đến thời điểm ngay trước khi tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ việc không hưởng lương;
- Có thời gian tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ việc không hưởng lương trong thời hạn của hợp đồng lao động từ 15 ngày liên tục trở lên, tính từ ngày 1/5/2021 đến hết ngày 31/12/2021 và thời điểm bắt đầu tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ việc không hưởng lương tính từ ngày 1/5/2021 đến hết ngày 31/12/2021;
- Thuộc một trong các trường hợp sau:
+ Phải điều trị COVID-19, cách ly y tế, trong các khu vực bị phong tỏa, không thể đến địa điểm làm việc do yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để phòng, chống dịch COVID-19;
+ Do người sử dụng lao động tạm dừng hoạt động theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để phòng, chống dịch COVID-19;
+ Hoặc có trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm sản xuất, kinh doanh trên địa bàn thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch theo nguyên tắc của Chỉ thị 16 hoặc bố trí lại sản xuất, lao động để phòng, chống dịch COVID-19.
Mức hỗ trợ một lần như sau:
- Từ 15 ngày liên tục trở lên đến dưới 01 tháng: 1.855.000 đồng/người;
- Từ 01 tháng trở lên: 3.710.000 đồng/người.
Như vậy, chính sách hỗ trợ tiền mặt cho lao động tạm hoãn hợp đồng lao động, nghỉ việc không hưởng lương được sửa đổi, bổ sung theo hướng mở rộng đối tượng hưởng chính sách là “người lao động làm việc theo hợp đồng lao động, đang tham gia BHXH bắt buộc” chứ không quy định cụ thể làm việc tại các đơn vị sự nghiệp công lập, cơ sở giáo dục,...
Nghị quyết 126/NQ-CP được ban hành ngày 08/10/2021.
3. Ban hành Quy định về thích ứng an toàn với dịch COVID-19:
Ngày 11/10/2021, Chính phủ ban hành Nghị quyết 128/NQ-CP quy định tạm thời "Thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch COVID-19". Theo đó, phân loại cấp độ dịch thành 04 cấp sau đây:
- Cấp 1: Nguy cơ thấp (bình thường mới) tương ứng với màu xanh.
- Cấp 2: Nguy cơ trung bình tương ứng với màu vàng.
- Cấp 3: Nguy cơ cao tương ứng với màu cam.
- Cấp 4: Nguy cơ rất cao tương ứng với màu đỏ.
Về tiêu chí đánh giá cấp độ dịch, bao gồm:
- Tỷ lệ ca mắc mới tại cộng đồng/số dân/thời gian.
- Độ bao phủ vắc xin (lưu ý nhóm tuổi có nguy cơ cao, tỷ lệ tiêm mũi thứ nhất, tỷ lệ tiêm đủ liều).
- Khả năng thu dung, điều trị của các tuyến (lưu ý xác định rõ khả năng thu dung, điều trị hiện có và kế hoạch bổ sung).
Nghị quyết 128/NQ-CP được ban hành ngày 11/10/2021
4. Tổ chức dạy, học trực tiếp tại những vùng kiểm soát được dịch:
Nội dung này được đề cập tại Nghị quyết 127/NQ-CP ngày 08/10/2021 về Phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 9 năm 2021. Theo đó, Chính phủ giao các bộ, ngành, địa phương thực hiện một số nội dung trọng tâm sau:
- Tổ chức dạy và học trực tiếp tại những vùng kiểm soát được dịch COVID-19 và bảo đảm an toàn ngay từ tháng 10 năm 2021.
- Không ban hành các quy định mới và bãi bỏ ngay những yêu cầu, điều kiện trái với quy định của cơ quan Trung ương và gây khó khăn cho người lao động, doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh.
Các địa phương phối hợp chặt chẽ để tổ chức việc di chuyển của người dân, người lao động bảo đảm trật tự, an toàn, an dân; hỗ trợ, tạo điều kiện cho người lao động ở lại địa phương làm việc…

Xem thêm nội dung tại Nghị quyết 127/NQ-CP ngày 08/10/2021.
5. Chứng từ kế toán áp dụng cho hộ kinh doanh từ 01/01/2022:
Ngày 11/10/2021, Bộ trưởng Bộ Tài Chính ban hành Thông tư 88/2021/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán cho các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh. Theo đó, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh áp dụng chứng từ kế toán theo danh mục sau đây:
- Các chứng từ theo Thông tư 88/2021/TT-BTC gồm:
+ Phiếu thu: Mẫu số 01-TT;
+ Phiếu chi: Mẫu số 02-TT;
+ Phiếu nhập kho: Mẫu số 03-VT;
+ Phiếu xuất kho: Mẫu số 04-VT;
+ Bảng thanh toán tiền lương và các khoản thu nhập của người lao động: Mẫu số 05-LĐTL.
- Các chứng từ quy định theo pháp luật khác:
+ Hóa đơn;
+ Giấy nộp tiền và NSNN;
+ Giấy báo Nợ, Giấy báo Có của ngân hàng;
+ Ủy nhiệm chi.

Hiện nay, công tác kế toán tại các hộ kinh doanh vẫn được thực hiện theo chế độ kế toán được ban hành từ những năm 2000 (Quyết định 169/2000/QĐ-BTC ngày 25/10/2000, Quyết định 131/2002/QĐ-BTC ngày 18/10/2002).
Căn cứ pháp lý ban hành các quyết định này và pháp luật về thuế đã có nhiều thay đổi so với trước đây. Vì vậy, nội dung về chế độ kế toán cho hộ kinh doanh cũng cần được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế để phù hợp thực tiễn.
Thông tư 88/2021/TT-BTC có hiệu lực ngày 01/01/2022.
6. Sửa đổi quy định về kinh phí đào tạo, bồi dưỡng viên chức:
Chính phủ vừa ban hành Nghị định 89/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 101/2017/NĐ-CP về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức. Theo đó, kinh phí đào tạo, bồi dưỡng viên chức được đảm bảo theo quy định pháp luật, gồm:
- Đóng góp của viên chức;
- Nguồn tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
- Nguồn kinh phí đào tạo, bồi dưỡng theo các Chương trình, Đề án được cấp có thẩm quyền phê duyệt; (Nội dung mới bổ sung)
- Các nguồn khác.
Nhà nước có chính sách hỗ trợ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức, viên chức là nữ, là người dân tộc thiểu số.
Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương, UBND cấp tỉnh chủ động bố trí từ nguồn kinh phí chi thường xuyên và nguồn kinh phí khác để:
Hỗ trợ cho cán bộ, công chức, viên chức là nữ, là người dân tộc thiểu số được cử tham gia đào tạo, bồi dưỡng theo quy định của pháp luật về bình đẳng giới và công tác dân tộc. (Nội dung mới bổ sung)

Bên cạnh đó, bổ sung quy định kinh phí đào tạo, bồi dưỡng đối với các đối tượng khác áp dụng Nghị định 101/2017/NĐ-CP do:
Cá nhân, nguồn kinh phí hoạt động của cơ quan, đơn vị và các nguồn khác bảo đảm theo quy định của pháp luật.
Nghị định 89/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/12/2021.
7. Phê duyệt 13.222 thôn đặc biệt khó khăn giai đoạn 2021-2025:
Ngày 16/9/2021, Ủy ban Dân tộc ban hành Quyết định 612/QĐ-UBDT phê duyệt danh sách thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025. Theo đó, phê duyệt danh sách 13.222 thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi của 41 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, đơn cử như:
- Quảng Ninh: 12 thôn.
- Hà Giang: 1.353 thôn; 
- Cao Bằng: 996 thôn;
- Bình Đinh: 7 thôn;
- Bắc Kạn: 648 thôn; 
- Tuyên Quang: 570 thôn;
- Khánh Hòa: 10 thôn;
- Lào Cai: 605 thôn;
- Yên Bái: 382 thôn.;
- Lạng Sơn: 644 thôn.;…

Xem chi tiết danh sách thôn đặc biệt khó khăn tại Quyết định 612/QĐ-UBDT  ngày 16/9/2021.
Quyết định 612/QĐ-UBDT có hiệu lực từ ngày ký và thay thế Quyết định 433/QĐ-UBDT ngày 18/6/2021.
8. Giảm 30% thuế TNDN phải nộp của năm 2021 với nhiều đối tượng:
Đây là nội dung tại Nghị quyết 406/NQ-UBTVQH14 ngày 19/10/2021 về giải pháp nhằm hỗ trợ doanh nghiệp, người dân chịu tác động của dịch COVID-19.
Theo đó, giảm 30% số thuế TNDN phải nộp của năm 2021 với trường hợp người nộp thuế theo quy định của Luật Thuế TNDN:
- Có doanh thu năm 2021 không quá 200 tỷ đồng;
- Doanh thu năm 2021 giảm so với doanh thu năm 2019.
Lưu ý: Không áp dụng tiêu chí doanh thu năm 2021 giảm so với doanh thu năm 2019 đối với trường hợp người nộp thuế mới thành lập, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách trong kỳ tính thuế năm 2020, năm 2021.
Bên cạnh đó, miễn thuế TNCN, thuế GTGT và các loại thuế khác phải nộp phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh các tháng quý III, IV năm 2021 với:
Hộ, cá nhân tại địa bàn cấp huyện chịu tác động của dịch COVID-19 trong năm 2021 do Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định.
Không áp dụng miễn thuế với khoản thu nhập, doanh thu từ cung cấp sản phẩm và dịch vụ phần mềm, sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số; quảng cáo số.

Nghị quyết 406/NQ-UBTVQH14 có hiệu lực từ ngày ký.
9. Kho bạc Nhà nước ban hành mã phí thuộc lĩnh vực tư pháp:
Ngày 13/9/2021, Kho bạc Nhà nước ban hành Quyết định 4663/QĐ-KBNN về danh mục mã phí, lệ phí. Theo đó, ban hành một số mã phí thuộc lĩnh vực tư pháp, đơn cử như:
- Án phí:
+ Án phí hình sự: P186;
+ Án phí dân sự: P187;
+ Án phí kinh tế: P188;
+ Án phí lao động: P189;
+ Án phí hành chính: P190;
- Phí chứng thực:
+ Phí chứng thực bản sao từ bản chính: P196;
+ Phí chứng thực chữ ký: P197;
+ Phí chứng thực hợp đồng giao dịch: P198;
- Phí thi hành án dân sự: P199;
- Phí đăng ký giao dịch bảo đảm: P202;…
Việc ban hành Danh mục mã phí, lệ phí nhằm tạo thuận lợi cho công tác trao đổi, thống kê, đối soát thông tin thu phí, lệ phí giữa Kho bạc Nhà nước, cơ quan thu, ngân hàng thương mại và các tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán.

Quyết định 4663/QĐ-KBNN có hiệu lực thi hành từ ngày 15/10/2021.
10. Nâng hạn mức trả tiền bảo hiểm tiền gửi từ ngày 12/12/2021:
Ngày 20/10/2021, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định 32/2021/QĐ-TTg về hạn mức trả tiền bảo hiểm. Theo đó, quy định hạn mức trả tiền bảo hiểm tiền gửi như sau:
Số tiền tối đa tổ chức bảo hiểm tiền gửi trả cho các khoản tiền gửi được bảo hiểm của một người tại một tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi khi phát sinh nghĩa vụ trả tiền bảo hiểm là 125.000.000 đồng.
Như vậy, hạn mức trả tiền bảo hiểm này đã tăng so với hạn mức bảo hiểm theo quy định hiện hành tại Điều 3 Quyết định 21/2017/QĐ-TTg là 75.000.000 đồng.
Lưu ý: Đối với các khoản tiền gửi đã phát sinh nghĩa vụ trả tiền bảo hiểm nhưng chưa được chi trả theo quy định tại Luật Bảo hiểm tiền gửi trước ngày 12/12/2021. thì: Hạn mức trả tiền bảo hiểm thực hiện theo quy định tại Quyết định 21/2017/QĐ-TTg ngày 15/6/2017.
Quyết định 32/2021/QĐ-TTg có hiệu lực từ ngày 12/12/2021 và thay thế Quyết định 21/2017/QĐ-TTg ngày 15/6/2017.
11. Quy trình xác minh thông tin tiêm chủng vắc xin Covid-19:
Ngày 21/10/2021, Bộ Y tế có Công văn 8938/BYT-DP hướng dẫn quy trình xác minh thông tin và tiêm chủng vắc xin phòng Covid-19. Theo đó, quy trình xác minh thông tin và tiêm chủng vắc xin Covid-19 tại địa phương được thực hiện như sau:
- Bước 1: Điều tra cơ bản trước khi lập kế hoạch tiêm chủng Chủ tịch UBND xã, phường chỉ đạo các cơ quan chức năng lập danh sách người có nhu cầu tiêm mũi 1, 2 thông qua việc tiếp nhận đăng ký tiêm trực tiếp, online.
- Bước 2: Đối chiếu thông tin Công an cấp xã đối chiếu thông tin trong dữ liệu dân cư để yêu cầu người dân bổ sung, hoàn chỉnh thông tin.
Không thực hiện xác minh thông tin đối với trường hợp không phải là công dân Việt Nam.
- Bước 3: Thực hiện tiêm Trạm y tế cấp xã dựa trên dữ liệu được xác minh của Công an lập kế hoạch, tổ chức tiêm cho người dân.
Ưu tiên lập kế hoạch chung, kết hợp việc cấp CCCD và tiêm chủng để tạo thuận lợi cho người dân.
Bước 4: Ký chứng thư số Sau khi hoàn thiện việc nhập dữ liệu cho người đã tiêm chủng, Chủ tịch UBND cấp xã ký chứng thư số đối với dữ liệu kết quả tiêm trên nền tảng quản lý tiêm chủng Covid-19.

Xem chi tiết nội dung tại Công văn 8938/BYT-DP ngày 21/10/2021.
II. Chính sách mới nổi bật có hiệu lực từ cuối tháng 10/2021

1. Thay đổi hình thức thi đánh giá năng lực ngoại ngữ 6 bậc từ 01/7/2023:
Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành Thông tư 24/2021/TT-BGDĐT ngày 08/9/2021 sửa đổi Thông tư 23/2017/TT-BGDĐT về Quy chế thi đánh giá năng lực ngoại ngữ theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam, có hiệu lực thi hành từ 24/10/2021.
Theo đó, sẽ có sự thay đổi lớn về hình thức tổ chức thi đánh giá năng lực ngoại ngữ 6 bậc.
Cụ thể, từ ngày 01/7/2023, các kỹ năng nghe, đọc, viết được tổ chức thi trên máy vi tính.
Hiện nay, khi tổ chức thi đánh giá năng lực ngoại ngữ 6 bậc, trừ kỹ năng nói, thì còn lại các kỹ năng nghe, đọc, viết có thể được tổ chức thi trên giấy hoặc trên máy tính.
Bên cạnh đó, số lượng câu hỏi thi và đề thi cũng có những thay đổi:
- Từ ngày 01/7/2022, số lượng đề thi tương đương nhau tại một thời điểm đối với định dạng đề thi dành cho học sinh tiểu học, học sinh trung học cơ sở, học sinh trung học phổ thông:
Đối với môn Tiếng Anh phải có ít nhất 50 đề thi, đối với mỗi môn Ngoại ngữ khác phải có ít nhất 30 đề thi; trong đó số lượng các câu hỏi thi trùng nhau giữa các đề thi không quá 10%;
- Từ ngày 01/7/2022, số lượng đề thi tương đương nhau tại một thời điểm đối với định dạng đề thi dành cho các đối tượng khác:
Đối với môn Tiếng Anh phải có ít nhất 70 đề thi, đối với mỗi môn Ngoại ngữ khác phải có ít nhất 30 đề thi; trong đó số lượng các câu hỏi thi trùng nhau giữa các đề thi không quá 10%;...
2. Hướng dẫn đào tạo trình độ tiến sĩ cho giảng viên theo Đề án 89:

Nội dung này được quy định tại Thông tư 25/2021/TT-BGDĐT hướng dẫn triển khai đào tạo trình độ tiến sĩ, trình độ thạc sĩ cho giảng viên các cơ sở giáo dục đại học, có hiệu lực từ ngày 24/10/2021.
Theo đó, hình thức đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ cho giảng viên bao gồm:
- Đào tạo tập trung toàn thời gian trong nước;
- Đào tạo tập trung toàn thời gian ở nước ngoài;
- Liên kết đào tạo trình độ tiến sĩ một phần thời gian học tập trung trong nước và một phần thời gian học tập trung ở nước ngoài, trong đó thời gian đào tạo ở nước ngoài tối đa không quá 2 năm.

(So với Thông tư 35/2012/TT-BGDĐT ngày 12/10/2012, bổ sung quy định thời gian đào tạo ở nước ngoài tối đa không quá 02 năm).
Trước đó, Thủ tướng đã ban hành Quyết định 89/QĐ-TTg ngày 18/01/2019 phê duyệt Đề án Nâng cao năng lực đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý các cơ sở giáo dục đại học đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo giai đoạn 2019 - 2030 (Đề án 89).
3. Sửa quy định cho vay đặc biệt với TCTD được kiểm soát đặc biệt:
Từ ngày 27/10/2021, Thông tư 08/2021/TT-NHNN quy định về cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng (TCTD) được kiểm soát đặc biệt, có hiệu lực thi hành. Theo đó, sửa đổi quy định cho vay đặc biệt với TCTD được kiểm soát đặc biệt, đơn cử như:
- Về thời hạn cho vay đặc biệt để hỗ trợ thanh khoản đối với TCTD khi TCTD có nguy cơ mất khả năng chi trả hoặc lâm vào tình trạng mất khả năng chi trả, đe dọa sự ổn định của hệ thống trong thời gian TCTD được kiểm soát đặc biệt:
Do Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định nhưng dưới 12 tháng.

Hiện hành, theo Thông tư 01/2018/TT-NHNN thì tối đa là 02 năm (24 tháng).
(Trường hợp này bao gồm cả trường hợp TCTD đang thực hiện phương án cơ cấu lại, phương án chuyển nhượng đã được phê duyệt).
- Với các TCTD có nguy cơ mất khả năng chi trả hoặc lâm vào tình trạng mất khả năng chi trả, đe dọa sự ổn định của hệ thống trong thời gian TCTD được kiểm soát đặc biệt nêu trên:
Thông tư 08/2021 cũng bổ sung quy định bên đi vay phải sử dụng tài sản bảo đảm theo thứ tự ưu tiên.
4. 116 định mức kinh tế - kỹ thuật cho ngành, nghề về đào tạo trình độ trung cấp, CĐ:

Bộ LĐTB&XH ban hành Thông tư 10/2021/TT-BLĐTBXH về 116 định mức kinh tế - kỹ thuật cho các ngành, nghề về đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng, đơn cử như:
- Điêu khắc trình độ trung cấp được quy định tại Phụ lục 1a;
- Điêu khắc trình độ cao đẳng được quy định tại Phụ lục 1b;
- Nghệ thuật biểu diễn dân ca trình độ trung cấp được quy định tại Phụ lục 2a;
- Nghệ thuật biểu diễn dân ca trình độ cao đẳng được quy định tại Phụ lục 2b;
- Biểu diễn nhạc cụ truyền thống trình độ trung cấp được quy định tại Phụ lục 3a;
- Biểu diễn nhạc cụ truyền thống trình độ cao đẳng được quy định tại Phụ lục 3b;

Xem chi tiết tại Thông tư 10/2021/TT-BLĐTBXH có hiệu lực từ ngày 25/10/2021.
Đàm Thị Phượng - Phó Trưởng phòng Tư pháp thành phố

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Mã bảo mật   
VĂN BẢN CHỈ ĐẠO ĐIỀU HÀNH

4911/QĐ-TTg

Quyết định công nhận xã Thống Nhất đạt chuẩn tiếp cận pháp luật năm 2021

Lượt xem:38 | lượt tải:12

1790/QĐ- TTg

Phê duyệt chương trình Truyền thông về bình đẳng giới đến năm 2030

Lượt xem:38 | lượt tải:17

298/PTP-VBQPPL

văn bản đề nghị tham gia ý kiến đối với dự thảo Quyết định Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, vị trí việc làm và biên chế của Phòng Tư pháp thuộc Uỷ ban nhân dân thành phố Lào Cai

Lượt xem:74 | lượt tải:35

04/2021/TT- TTCP

Quy định quy trình tiếp công dân

Lượt xem:36 | lượt tải:16

05/2021/TT-TTCP

Quy trinh giải quyết đơn khiếu nại, đơn tố cáo, đơn kiến nghị, phản ánh

Lượt xem:39 | lượt tải:14

07/2021/TT-TTCP

Quy định về thẩm quyền, nội dung thanh tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về thanh tra, tiếp công dân, khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng

Lượt xem:38 | lượt tải:11

241/KH-HĐNVQS

Kế hoạch tuyển chọn, gọi cong dân nhập ngũ năm 2022

Lượt xem:187 | lượt tải:33

735/HĐPH

Phát động hưởng ứng Cuộc thi trực tuyến toàn quốc “Tìm hiểu Luật cảnh sát biển Việt Nam” do Bộ Quốc phòng phát động

Lượt xem:98 | lượt tải:19
Thống kê truy cập
  • Đang truy cập:6
  • Tổng lượt truy cập: 4,979,701
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây