Bản tin pháp luật tuần 45

Chủ nhật - 31/10/2021 22:16
Phòng Tư pháp thành phố Lào Cai tổng hợp một số nội dung các văn bản mới được các cơ quan nhà nước cấp trên ban hành, cụ thể như sau:
Bản tin pháp luật tuần 45


I. Các văn bản mới được ban hành từ ngày 08/10/2021 đến ngày 31/10/2021:
1. Quy định mới về những điều đảng viên không được làm:
Vừa qua, Ban Chấp hành Trung ương Đảng ban hành Quy định 37-QĐ/TW năm 2021 về những điều đảng viên không được làm. Theo đó, so với Quy định 47-QĐ/TW năm 2011 thì Quy định mới đã bổ sung, làm rõ những điều đảng viên không được làm như:
- “Tư duy nhiệm kỳ”, đoàn kết xuôi chiều, dân chủ hình thức, thấy đúng không bảo vệ, thấy sai không đấu tranh;
- Phản bác, phủ nhận, xuyên tạc chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh;
- Không thực hiện trách nhiệm nêu gương; chủ nghĩa cá nhân, cơ hội, vụ lợi;
- Sử dụng văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận giả, không hợp pháp;
- Nhập quốc tịch, chuyển tiền, tài sản ra nước ngoài trái quy định;
- Thờ ơ, vô cảm với các hành vi sai trái trong xã hội;...
Quy định 37-QĐ/TW ban hành ngày 25/10/2021 thay thế Quy định 47-QĐ/TW ngày 01/11/2011.
2. Không còn nội dung bồi dưỡng tin học, ngoại ngữ với công chức:
Đây là điểm mới tại Nghị định 89/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 101/2017/NĐ-CP về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức. Cụ thể, nội dung bồi dưỡng công chức, viên chức bao gồm:
- Lý luận chính trị.
- Kiến thức quốc phòng và an ninh.
- Kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước.
- Kiến thức, kỹ năng theo yêu cầu vị trí việc làm. (Hiện hành, quy định là kiến thức quản lý chuyên ngành, chuyên môn, nghiệp vụ; đạo đức công vụ, đạo đức nghề nghiệp; kiến thức hội nhập quốc tế).
So với hiện hành, không còn nội dung bồi dưỡng tiếng dân tộc, tin học, ngoại ngữ đối với công chức, viên chức.
Bên cạnh đó, cán bộ, công chức, viên chức có chứng chỉ hoàn thành các chương trình bồi dưỡng quy định tại khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7 Điều 17 Nghị định 101/2017/NĐ-CP hoặc đã được bổ nhiệm vào chức vụ, ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp viên chức trước ngày 30/6/2022 thì:
Không phải tham gia các chương trình bồi dưỡng tương ứng theo quy định của Nghị định 89/2021.
Nghị định 89/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/12/2021.
3. Giá trị pháp lý hợp đồng điện tử trong hoạt động nghiệp vụ KBNN:
Ngày 08/10/2021, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư 87/2021/TT-BTC quy định về giao dịch điện tử trong hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước. Theo đó, quy định giá trị pháp lý của hợp đồng điện tử (HĐĐT) trong hoạt động nghiệp vụ KBNN.
Đơn cử như, HĐĐT trong hoạt động nghiệp vụ KBNN có giá trị là bản gốc khi được thực hiện một trong các biện pháp sau:
- Hợp đồng điện tử được ký số bởi tất cả các bên tham gia hợp đồng.
- Hệ thống thông tin có biện pháp bảo đảm toàn vẹn hợp đồng điện tử trong quá trình truyền nhận, lưu trữ trên hệ thống;
Ghi nhận các bên tham gia hợp đồng và áp dụng một trong các biện pháp sau để xác thực các bên tham gia hợp đồng:
Xác thực bằng chữ ký số, xác thực bằng sinh trắc học, xác thực từ hai yếu tố trở lên trong đó có yếu tố là mã xác thực dùng một lần hoặc mã xác thực ngẫu nhiên.
- Biện pháp khác mà các bên tham gia hợp đồng thống nhất lựa chọn, bảo đảm tính toàn vẹn của dữ liệu, tính xác thực, tính chống chối bỏ, phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử.
Thông tư 87/2021/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/12/2021 và thay thế Thông tư 133/2017/TT-BTC ngày 15/12/2017.
4. Nộp 30% tiền phí thẩm định đánh giá trữ lượng khoáng sản vào NSNN:
Ngày 21/10/2021, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư 91/2021/TT-BTC sửa đổi Thông tư 191/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đánh giá trữ lượng khoáng sản. Theo đó, sửa đổi quy định về quản lý và sử dụng phí thẩm định đánh giá trữ lượng khoáng sản như sau:
Tổ chức thu phí được để lại 70% số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí và nộp 30% vào NSNN;
Trường hợp tổ chức thu phí là cơ quan nhà nước không thuộc diện được khoán chi phí hoạt động từ nguồn thu phí theo quy định thì phải nộp 100% tiền phí thu được vào NSNN.
(Hiện hành, theo Thông tư 191/2016/TT-BTC thì tổ chức thu phí được giữ lại 90% số tiền phí thu được và nộp 10% vào NSNN).
Tiền phí được để lại được quản lý và sử dụng theo quy định tại Điều 5 Nghị định 120/2016/NĐ-CP ngày 23/8/2016; trong đó, các khoản chi khác liên quan đến thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí, bao gồm cả: Chi phí cho hoạt động kiểm tra thực địa khu vực thăm dò khoáng sản, kiểm tra, đánh giá và tổ chức họp thẩm định, họp hội đồng thẩm định, đánh giá trữ lượng khoáng sản (bao gồm cả chi nhận xét, báo cáo thẩm định).
Thông tư 91/2021/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 15/12/2021.
5. Nghị định 92/2021/NĐ-CP: Chi tiết đối tượng được miễn, giảm thuế:
Chính phủ vừa ban hành Nghị định 92/2021/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Nghị quyết 406/NQ-UBTVQH15 về một số giải pháp nhằm hỗ trợ doanh nghiệp, người dân chịu tác động của dịch Covid-19. Theo đó, việc giảm thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng với tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh (SXKD) hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế, gồm:
- Doanh nghiệp được thành lập theo quy định;
- Tổ chức được thành lập theo Luật Hợp tác xã;
- Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định;
- Tổ chức khác được thành lập theo quy định có hoạt động SXKD có thu nhập.
Đối tượng được miễn thuế thu nhập cá nhân, thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên, thuế bảo vệ môi trường phải nộp phát sinh từ hoạt động SXKD của các tháng trong quý III và IV năm 2021 là:
Hộ, cá nhân kinh doanh là cá nhân cư trú hoạt động trong mọi ngành nghề, hình thức khai, nộp thuế, có hoạt động SXKD tại các địa bàn cấp huyện chịu tác động của dịch Covid-19 trong năm 2021.
Chủ tịch UBND cấp tỉnh căn cứ Thông báo trong năm 2021 của cơ quan có thẩm quyền tại địa phương liên quan đến dịch Covid-19:
Trong đó có nội dung dừng hoặc ngừng hoặc tạm ngừng hoạt động SXKD đối với một hoặc nhiều hộ, cá nhân kinh doanh trên địa bàn (gồm cả việc phong tỏa, cách ly xã hội một hoặc nhiều khu vực trên địa bàn) để ban hành Danh sách các địa bàn cấp huyện chịu tác động của dịch Covid-19.
Xem nội dung chi tiết tại Nghị định 92/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/10/2021.
6. Cá nhân được vận động, kêu gọi quyên góp từ thiện:
Chính phủ vừa ban hành Nghị định 93/2021/NĐ-CP về vận động, tiếp nhận, phân phối và sử dụng các nguồn đóng góp tự nguyện hỗ trợ khắc phục khó khăn do thiên tai, dịch bệnh, sự cố; hỗ trợ bệnh nhân mắc bệnh hiểm nghèo. Theo đó, các tổ chức, cá nhân vận động, tiếp nhận, phân phối nguồn đóng góp tự nguyện bao gồm:
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Ban Vận động, tiếp nhận, phân phối nguồn đóng góp tự nguyện (là tổ chức do Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp thành lập);
- Hội Chữ thập đỏ Việt Nam;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, UBND cấp tỉnh, UBND cấp huyện, UBND cấp xã (khi được UBND cấp huyện ủy quyền theo quy định);
- Ban chỉ đạo quốc gia về phòng, chống thiên tai.
- Các cơ quan thông tin đại chúng, cơ sở y tế.
- Các quỹ từ thiện quy định tại Nghị định 93/2019/NĐ-CP ngày 25/11/2019.
- Các doanh nghiệp, hợp tác xã và tổ chức khác có tư cách pháp nhân.
- Cá nhân có đủ năng lực hành vi dân sự.
So với quy định hiện hành, bổ sung trường hợp cá nhân có đủ năng lực hành vi dân sự được vận động, kêu gọi quyên góp từ thiện.
Nghị định 93/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ 11/12/2021 và thay thế Nghị định 64/2008/NĐ-CP ngày 14/5/2008.
7. Quy trình tiếp công dân đến khiếu nại, tố cáo trong CAND:
Ngày 20/10/2021, Bộ trưởng Bộ Công An ban hành Thông tư 98/2021/TT-BCA quy định về công tác tiếp công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trong Công an nhân dân. Theo đó, quy trình tiếp công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh (sau đây gọi là khiếu nại, tố cáo) như sau:
- Khi công dân đến khiếu nại, tố cáo, cán bộ tiếp công dân có trách nhiệm tiếp công dân theo quy định;
Yêu cầu công dân nêu rõ họ tên, địa chỉ hoặc xuất trình giấy tờ tùy thân (nếu có); nếu là người được ủy quyền, người đại diện theo pháp luật phải có giấy tờ hợp pháp theo quy định.
- Giải thích quyền, nghĩa vụ của công dân khi thực hiện việc khiếu nại, tố cáo và đề nghị công dân cung cấp thông tin, tài liệu, chứng cứ cho cơ quan Công an theo đúng quy định;...
- Khi tiếp nhận đơn và thông tin, tài liệu, chứng cứ có liên quan đến nội dung khiếu nại, tố cáo, cán bộ tiếp công dân phải kiểm tra tính hợp lệ của các thông tin, tài liệu, chứng cứ và phải lập giấy biên nhận về việc tiếp nhận, có chữ ký của cán bộ tiếp nhận.
Giấy biên nhận được lập thành hai bản, giao cho người đến khiếu nại, tố cáo giữ một bản.
- Sau khi tiếp nhận đơn và những thông tin, tài liệu, chứng cứ do người khiếu nại, tố cáo cung cấp, cán bộ tiếp công dân phải ghi vào sổ tiếp công dân hoặc cập nhật vào hệ thống cơ sở dữ liệu trên máy tính.
Xem chi tiết tại Thông tư 98/2021/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 03/12/2021.
8. Rà soát, cắt giảm TTHC tạo điều kiện cho sản xuất, tiêu dùng:
Đây là nội dung tại Chỉ thị 28/CT-TTg ngày 26/10/2021 tăng cường thực hiện Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” trong tình hình mới. Theo đó, nhằm kích thích tiêu dùng hàng Việt Nam trong tình hình mới, Thủ tướng yêu cầu UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện một số nhiệm vụ sau:
- Tập trung rà soát, bãi bỏ và cắt giảm các thủ tục hành chính nhằm tạo điều kiện cho sản xuất, lưu thông phân phối hàng hóa và tiêu dùng;
Chú trọng xây dựng và ban hành các cơ chế, chính sách hỗ trợ, khuyến khích các doanh nghiệp trên địa bàn phát triển sản xuất kinh doanh, hệ thống dịch vụ phân phối đưa hàng Việt Nam về nông thôn, vùng sâu, vùng xa,…
- Tiếp tục chỉ đạo và tổ chức thực hiện Cuộc vận động ở địa phương; gắn thực hiện Cuộc vận động với các chương trình, kế hoạch, nhiệm vụ phát triển kinh tế, chương trình bình ổn thị trường ở địa phương;
- UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương bố trí kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo Cuộc vận động, đồng thời có kế hoạch huy động các nguồn lực xã hội hóa để hưởng ứng các hoạt động của Cuộc vận động;
- Tiến hành rà soát, lựa chọn các sản phẩm đặc trưng, thế mạnh của địa phương để xây dựng, tổ chức thực hiện các chương trình quảng bá, giới thiệu, tăng cường giao lưu, kết nối cung cầu hàng hóa cấp vùng, miền;…
Xem chi tiết nội dung tại Chỉ thị 28/CT-TTg ngày 26/10/2021.
9. Giải pháp phát triển các dịch vụ thanh toán hiện đại:
Ngày 28/10/2021, Thủ tướng ban hành Quyết định 1813/QĐ-TTg phê duyệt Đề án phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam giai đoạn 2021-2025. Theo đó, để phát triển thanh toán không dùng tiền mặt, một số giải pháp phát triển các dịch vụ thanh toán hiện đại được đưa ra như sau:
- Phát triển sản phẩm, dịch vụ thanh toán mới, dựa trên ứng dụng những công nghệ cốt lõi như: trí tuệ nhân tạo và phân tích dữ liệu lớn (AI, Big Data, Data Analytics), điện toán đám mây (Cloud Computing),…;
- Đẩy mạnh ứng dụng các sản phẩm, dịch vụ thanh toán trên thiết bị di động, như: thanh toán qua QR Code, thanh toán di động (Mobile Payment), Ví điện tử,…;
- Khuyến khích đầu tư phát triển, sắp xếp hợp lý và gia tăng chức năng, tiện ích trên các thiết bị chấp nhận thanh toán thẻ (ATM, POS) với các hình thức phù hợp, hiệu quả;
- Xây dựng các chính sách thúc đẩy, phát triển, khuyến khích người dân, doanh nghiệp, tổ chức liên quan sử dụng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt trong hoạt động thương mại điện tử;
- Xây dựng hệ thống giải quyết phản ánh khiếu nại tranh chấp trực tuyến trong thương mại điện tử, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các bên tham gia giao dịch.
Quyết định 1813/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành từ ngày ký ban hành. 
10. Danh mục chỉ tiêu thống kê về tình hình trẻ em:
Bộ trưởng Bộ LĐTBXH ban hành Thông tư 13/2021/TT-BLĐTBXH ngày 30/9/2021 về Bộ chỉ tiêu thống kê về tình hình trẻ em và tình hình xâm hại trẻ em, xử lý vi phạm hành chính đối với các hành vi xâm hại trẻ em. Theo đó, Danh mục chỉ tiêu thống kê về tình hình trẻ em bao gồm một số chỉ tiêu sau:
- Chỉ tiêu chung về trẻ em: Dân số trẻ em; Tỷ số giới tính khi sinh; Tỷ suất sinh thô;…
- Sức khỏe, dinh dưỡng trẻ em: Tỷ suất chết sơ sinh; Tỷ suất chết của trẻ em dưới 5 tuổi; Tỷ suất chết của trẻ em dưới 1 tuổi; …
- Bảo vệ trẻ em: Số lượng, tỷ lệ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt; Số lượng, tỷ lệ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được trợ giúp; …
- Giáo dục trẻ em: Số lượng, tỷ lệ huy động trẻ em từ 3 tháng đến 36 tháng tuổi đi nhà trẻ; Số lượng, tỷ lệ huy động trẻ em từ 3 đến 5 tuổi đi học mẫu giáo; …
- Văn hóa, vui chơi, giải trí cho trẻ em: Tỷ lệ thôn và tương đương có thiết chế văn hóa, thể thao dành cho trẻ em; Tỷ lệ xã phường, thị trấn có điểm vui chơi dành cho trẻ em.
- Trẻ em tham gia vào các vấn đề trẻ em: Tỷ lệ trẻ em từ 7 tuổi trở lên được lấy ý kiến về các vấn đề của trẻ em; …
Xem chi tiết Danh mục chỉ tiêu thống kê về tình hình trẻ em tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 13/2021/TT-BLĐTBXH.
Thông tư 13/2021/TT-BLĐTBXH có hiệu lực thi hành từ ngày 15/11/2021.
11. Hồ sơ đăng ký đối tượng kiểm định kỹ thuật ATLĐ trong BQP:
Ngày 25/10/2021, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư 137/2021/TT-BQP sửa đổi Thông tư 08/2017/TT-BQP về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động. Theo đó, hồ sơ đăng ký đối tượng kiểm định kỹ thuật an toàn lao động trong Bộ Quốc phòng bao gồm:
- Tờ khai đăng ký đối tượng kiểm định thực hiện theo Mẫu 5 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 08/2017;
- Lý lịch đối tượng kiểm định;
- Biên bản kiểm định; (Nội dung mới bổ sung)
- Giấy chứng nhận kết quả kiểm định.
Về trình tự đăng ký, trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Giấy chứng nhận kết quả kiểm định:
Cơ quan, đơn vị sử dụng đối tượng kiểm định hoặc cơ quan, đơn vị được ủy quyền phải lập hồ sơ đăng ký đối tượng kiểm định theo quy định và nộp trực tiếp, qua mail.bqp hoặc qua quân bưu đến Cơ quan An toàn, bảo hộ lao động quân đội.
Thông tư 137/2021/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 06/12/2021.
12. Nguyên tắc cấp dấu nghiệp vụ trong kiểm định lĩnh vực quân sự:
Ngày 25/10/2021, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư 138/2021/TT-BQP quy định về dấu nghiệp vụ, quản lý và sử dụng dấu nghiệp vụ trong hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm thuộc lĩnh vực quân sự, quốc phòng. Theo đó, dấu nghiệp vụ cấp cho cơ sở Đo lường-Chất lượng phù hợp với lĩnh vực kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm được công nhận.
Việc cấp dấu nghiệp vụ phải đảm bảo nguyên tắc như sau:
- Cấp mới các dấu nghiệp vụ cho cơ sở Đo lường-Chất lượng được công nhận năng lực lần đầu.
- Cấp thay thế dấu nghiệp vụ trong các trường hợp dấu cũ bị hỏng, không còn giá trị sử dụng.
- Khi cấp dấu phải lập biên bản giao, nhận con dấu.
Biên bản giao, nhận con dấu nghiệp vụ phải có mẫu con dấu và ghi rõ tình trạng con dấu vào cột “Ghi chú” của Biên bản.
Biên bản giao, nhận con dấu nghiệp vụ lập thành hai bản; một bản lưu tại Cục Tiêu chuẩn-Đo lường-Chất lượng/Bộ Tổng Tham mưu và một bản gửi cho cơ sở Đo lường-Chất lượng được cấp dấu.
Mẫu Biên bản giao, nhận con dấu nghiệp vụ quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 138/2021.
Thông tư 138/2021/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 10/12/2021.
13. Giảm 80% tiền ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành đến hết 2023:
Ngày 28/10/2021, Chính phủ ban hành Nghị định 94/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 168/2017/NĐ-CP về mức ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành. Theo đó, giảm 80% mức ký quỹ kinh doanh doanh dịch vụ lữ hành đến hết ngày 31/12/2023 so với trước đây, cụ thể:
- Mức ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa: 20 triệu đồng (trước đây là 100 triệu đồng);
- Mức ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế:
+ Kinh doanh dịch vụ lữ hành đối với khách du lịch quốc tế đến Việt Nam: 50 triệu đồng (trước đây là 250 triệu đồng);
+ Kinh doanh dịch vụ lữ hành đối với khách du lịch ra nước ngoài: 100 triệu đồng (trước đây là 500 triệu đồng);
+ Kinh doanh dịch vụ lữ hành đối với khách du lịch quốc tế đến Việt Nam và khách du lịch ra nước ngoài: 100 triệu đồng (trước đây là 500 triệu đồng).
Từ ngày 01/01/2024, mức ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành được thực hiện theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 14 Nghị định 168/2017/NĐ-CP.
Nghị định 94/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 28/10/2021.
II. Chính sách mới nổi bật có hiệu lực từ đầu tháng 11/2021

1. Cách xác định chi phí tư vấn phục vụ bảo trì công trình xây dựng:
Đây là nội dung tại Thông tư 14/2021/TT-BXD hướng dẫn xác định chi phí bảo trì công trình xây dựng Cụ thể, chi phí tư vấn phục vụ bảo trì công trình xây dựng xác định như sau:
- Đối với các công việc tư vấn đã được Bộ Xây dựng quy định tại Thông tư ban hành định mức xây dựng thì chi phí thực hiện theo quy định tại Thông tư này.
- Đối với các công việc tư vấn như: Quan trắc công trình phục vụ công tác bảo trì; khảo sát phục vụ thiết kế sửa chữa, thí nghiệm phục vụ công tác tư vấn bảo trì công trình và một số công việc tư vấn khác đã được Bộ Xây dựng hướng dẫn tại Thông tư hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng thì thực hiện theo quy định tại Thông tư này.
- Đối với các công việc tư vấn sau đây thì xác định bằng lập dự toán:
+ Lập, thẩm tra quy trình bảo trì công trình (trường hợp chưa có quy trình bảo trì) hoặc điều chỉnh quy trình bảo trì công trình xây dựng;
+ Kiểm định chất lượng công trình phục vụ công tác bảo trì;
+ Kiểm tra công trình đột xuất theo yêu cầu;
+ Đánh giá định kỳ về an toàn của công trình trong quá trình vận hành, sử dụng và các công việc tư vấn áp dụng định mức đã được quy định nhưng không phù hợp.
- Trường hợp sửa chữa công trình có chi phí thực hiện từ 500 triệu đồng trở lên yêu cầu lập báo cáo kinh tế kỹ thuật hoặc dự án đầu tư sửa chữa công trình thì:
Chi phí tư vấn phục vụ sửa chữa xác định trong tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng công trình.
Thông tư 14/2021/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/11/2021 và thay thế Thông tư 03/2017/TT-BXD ngày 16/3/2017.
2. Thêm quyền lợi cho giảng viên hướng dẫn sinh viên nghiên cứu khoa học:
Thông tư 26/2021/TT-BGDĐT quy định về hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên trong cơ sở giáo dục đại học có hiệu lực từ ngày 02/11/2021 và thay thế Thông tư 19/2012/TT-BGDĐT ngày 01/6/2012. Trong đó, quy định trách nhiệm và quyền của người hướng dẫn sinh viên nghiên cứu khoa học như sau:
- Người hướng dẫn có trách nhiệm tham gia hướng dẫn sinh viên nghiên cứu khoa học, chịu trách nhiệm về nội dung của đề tài được phân công hướng dẫn, tuân thủ đầy đủ các nguyên tắc về đạo đức nghiên cứu và các quy định hiện hành.
- Người hướng dẫn được tính giờ nghiên cứu khoa học, được hưởng mức thù lao và các quyền lợi khác theo quy định của cơ sở giáo dục đại học sau khi hoàn thành việc hướng dẫn sinh viên nghiên cứu khoa học.
(Trước đây chỉ quy định được tính giờ nghiên cứu khoa học).
- Người hướng dẫn sinh viên nghiên cứu khoa học có kết quả xuất sắc, đạt các giải thưởng khoa học và công nghệ trong và ngoài nước hoặc các kết quả nghiên cứu được áp dụng, triển khai mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội được ưu tiên trong việc xét chọn danh hiệu thi đua các cấp và các hình thức khen thưởng khác.
(Bổ sung trường hợp nghiên cứu khoa học đạt các giải thưởng khoa học và công nghệ trong và ngoài nước).
3. Nguyên tắc bổ nhiệm, xếp lương chức danh nghề nghiệp khúc xạ nhãn khoa:
Có hiệu lực từ ngày 01/11/2021, Thông tư 14/2021/TT-BYT quy định nguyên tắc bổ nhiệm, xếp lương chức danh nghề nghiệp khúc xạ nhãn khoa như sau:
- Nguyên tắc bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp khúc xạ nhãn khoa:
+ Việc bổ nhiệm và xếp lương vào chức danh nghề nghiệp khúc xạ nhãn khoa (hạng III) phải căn cứ vào vị trí việc làm viên chức đang đảm nhiệm và nhiệm vụ được giao.
+ Khi bổ nhiệm và xếp lương vào chức danh nghề nghiệp khúc xạ nhãn khoa (hạng III) không được kết hợp nâng bậc lương hoặc thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên chức.
- Bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp khúc xạ nhãn khoa:
+ Chức danh nghề nghiệp khúc xạ nhãn khoa hạng III quy định tại Thông tư 14/2021: Được áp dụng Bảng lương chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước (Bảng 3) ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004; được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98.
+ Việc chuyển xếp lương đối với viên chức từ các chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành y tế hiện giữ sang chức danh nghề nghiệp khúc xạ nhãn khoa quy định tại Thông tư 14/2021:
Được thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 2 Mục II Thông tư 02/2007/TT-BNV và theo quy định hiện hành của pháp luật.
4. Hướng dẫn về thuế TNDN với cơ sở thực hiện xã hội hóa chưa truy thu:
Từ ngày 01/11/2021, Thông tư 71/2021/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp đối với cơ sở thực hiện xã hội hóa chưa truy thu theo Nghị quyết 63/NQ-CP ngày 25/8/2014, có hiệu lực thi hành.
Theo đó, cơ sở thực hiện xã hội hóa (gọi tắt là Cơ sở) thành lập trước ngày 22/07/2016, có thu nhập từ hoạt động xã hội hóa, có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ thuế TNDN như sau:
(1) Cơ sở được hưởng ưu đãi thuế TNDN cho thời gian còn lại theo quy định về thuế TNDN kể từ khi đáp ứng đủ điều kiện theo các quyết định của Thủ tướng trong từng thời kỳ bao gồm:
Quyết định 1466/QĐ-TTg ngày 10/10/2008.
Quyết định 693/QĐ-TTg ngày 06/5/2013.
Quyết định 1470/QĐ-TTg ngày 22/7/2016.
(2) Cơ sở không đáp ứng các điều kiện theo quy định tại các Quyết định trên thì thực hiện kê khai bổ sung số thuế TNDN còn thiếu (nếu có), tự tính số thuế TNDN phải nộp hoặc cơ quan thuế thực hiện truy thu đến thời điểm đáp ứng điều kiện tại các Quyết định nêu trên.
- Cơ sở trên nếu có thuế TNDN phát sinh tại mục (2) thì không bị phạt vi phạm pháp luật về thuế và không tính tiền chậm nộp tính trên số tiền TNDN tạm thời chưa truy thu cho đến 01/11/2021.
Từ ngày 02/11/2021, Cơ sở chưa nộp số thuế TNDN tạm thời chưa thu thì phải nộp tiền chậm nộp tính trên số tiền thuế chưa nộp và xử phạt vi phạm pháp luật về thuế (nếu có).
Đàm Thị Phượng - Phó Trưởng phòng Tư pháp thành phố Lào Cai

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Mã bảo mật   
VĂN BẢN CHỈ ĐẠO ĐIỀU HÀNH

4911/QĐ-TTg

Quyết định công nhận xã Thống Nhất đạt chuẩn tiếp cận pháp luật năm 2021

Lượt xem:37 | lượt tải:12

1790/QĐ- TTg

Phê duyệt chương trình Truyền thông về bình đẳng giới đến năm 2030

Lượt xem:36 | lượt tải:17

298/PTP-VBQPPL

văn bản đề nghị tham gia ý kiến đối với dự thảo Quyết định Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, vị trí việc làm và biên chế của Phòng Tư pháp thuộc Uỷ ban nhân dân thành phố Lào Cai

Lượt xem:74 | lượt tải:35

04/2021/TT- TTCP

Quy định quy trình tiếp công dân

Lượt xem:34 | lượt tải:16

05/2021/TT-TTCP

Quy trinh giải quyết đơn khiếu nại, đơn tố cáo, đơn kiến nghị, phản ánh

Lượt xem:38 | lượt tải:14

07/2021/TT-TTCP

Quy định về thẩm quyền, nội dung thanh tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về thanh tra, tiếp công dân, khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng

Lượt xem:37 | lượt tải:11

241/KH-HĐNVQS

Kế hoạch tuyển chọn, gọi cong dân nhập ngũ năm 2022

Lượt xem:186 | lượt tải:33

735/HĐPH

Phát động hưởng ứng Cuộc thi trực tuyến toàn quốc “Tìm hiểu Luật cảnh sát biển Việt Nam” do Bộ Quốc phòng phát động

Lượt xem:98 | lượt tải:19
Thống kê truy cập
  • Đang truy cập:3
  • Tổng lượt truy cập: 4,979,585
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây