Bản tin pháp luật tuần 49

Thứ năm - 02/12/2021 01:32
Phòng Tư pháp thành phố Lào Cai tổng hợp một số nội dung các văn bản mới được các cơ quan nhà nước cấp trên ban hành, cụ thể như sau

I. Các văn bản mới được ban hành từ ngày 10/11/2021 đến ngày 28/11/2021

1. Nghiên cứu, tạo điều kiện hỗ trợ giáo viên mầm non ngoài công lập:

Ngày 10/11/2021, Nghị quyết 138/NQ-CP về phiên họp chính phủ thường kỳ tháng 10/2021 được ban hành. Trong đó, Chính phủ đã yêu cầu Bộ LĐTB&XH nghiên cứu, đề xuất điều chỉnh phù hợp một số quy định để tạo điều kiện hỗ trợ kịp thời cho giáo viên mầm non ngoài công lập và người sử dụng lao động tại cơ sở giáo dục mầm non ngoài công lập.

Đồng thời, thực hiện hiệu quả các Nghị quyết của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ để hỗ trợ hiệu quả NLĐ, người sử dụng lao động gặp khó khăn trong đại dịch Covid-19.

Tập trung đảm bảo an sinh xã hội, chăm lo đời sống cho người dân, nhất là đối với trẻ em, người già, người nghèo, người yếu thế,...

Phối hợp chặt chẽ với BHXH Việt Nam và các cơ quan liên quan để tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai các chính sách hỗ trợ nêu trên.

- Đẩy nhanh triển khai thực hiện Chương trình phục hồi và phát triển thị trường lao động gắn với đào tạo nghề, đào tạo việc làm, giảm thất nghiệp. Xây dựng phương án hỗ trợ người lao động quay trở lại làm việc tại các đô thị lớn, khu công nghiệp gắn với giải quyết việc làm cho người lao động hồi hương.

2. Điều kiện với trái phiếu doanh nghiệp mà TCTD được phép mua, bán:

Đây là nội dung vừa được quy định tại Điều 5 Thông tư 16/2021/TT-NHNN quy định việc tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài mua bán trái phiếu doanh nghiệp do Ngân hàng nhà nước ban hành ngày 10/11/2021. Theo đó, tổ chức tín dụng chỉ được phép mua, bán đối với trái phiếu doanh nghiệp đáp ứng đủ những điều kiện dưới đây:

- Được phát hành theo đúng quy định của pháp luật.

- Được phát hành bằng đồng Việt Nam.

- Thuộc quyền sở hữu hợp pháp của bên bán, chưa đến hạn thanh toán hết gốc và lãi và bên bán cam kết trái phiếu không có tranh chấp, được phép giao dịch, không trong tình trạng đang mua bán có kỳ hạn, chiết khấu, tái chiết khấu (trừ trường hợp mua để phát hành lần đầu).

Ngoài ra, Thông tư 16/2021/TT-NHNN cũng bổ sung thêm quy định về việc tổ chức tín dụng không được mua trái phiếu doanh nghiệp nếu có tỷ lệ nợ xấu từ 3% trở lên theo kỳ phân loại gần nhất (bổ sung vào khoản 5 Điều 4).

Thông tư 16/2021/TT-NHNN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/01/2022, thay thế Thông tư 22/2016/TT-NHNN và Thông tư 15/2018/TT-NHNN.

3. Viện kiểm sát nhân dân tối cao quy định trách nhiệm tổ chức viếng đám tang:

Ngày 16/11/2021, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao ban hành Quyết định 396/QĐ-VKSTC về Quy định việc thăm hỏi ốm đau, viếng đám tang, tổ chức lễ tang. Trong đó, quy định trách nhiệm tổ chức viếng đám tang đối với thân nhân của Lãnh đạo VKSND tối cao, công chức, viên chức, người lao động thuộc VKSND tối cao như sau:

(1) Thân nhân của Lãnh đạo VKSND tối cao, Kiểm sát viên VKSND tối cao, Lãnh đạo cấp Vụ hoặc tương đương thuộc VKSND tối cao:

Vụ Tổ chức cán bộ báo cáo, xin ý kiến Lãnh đạo VKSND tối cao và phối hợp với Công đoàn, Văn phòng VKSND tối cao và đại diện đơn vị của công chức, viên chức có thân nhân từ trần để tổ chức đoàn viếng.

(2) Thân nhân của công chức, viên chức, người lao động không thuộc trường hợp (1) thì do Thủ trưởng đơn vị trực tiếp chủ trì tổ chức đoàn viếng.

Trường hợp không trực tiếp đi viếng được thì đơn vị có thể gửi điện chia buồn và đề nghị VKSND địa phương, đơn vị giúp đỡ tổ chức viếng.

Xem thêm tại Quyết định 396/QĐ-VKSTC có hiệu lực từ ngày ký.

4. Nguyên tắc lập kế hoạch kiểm toán tổng quát của cuộc kiểm toán:

Ngày 17/11/2021, Tổng Kiểm toán Nhà nước ban hành Quyết định 03/2021/QĐ-KTNN về Quy định trình tự lập, thẩm định, xét duyệt và ban hành kế hoạch kiểm toán tổng quát của cuộc kiểm toán. Theo đó, quy định nguyên tắc lập, thẩm định, xét duyệt và ban hành kế hoạch kiểm toán như sau:

- Kế hoạch kiểm toán phải được lập, thẩm định và xét duyệt đối với tất cả các cuộc kiểm toán trước khi tổ chức thực hiện kiểm toán.

- Kế hoạch kiểm toán phải phù hợp với kế hoạch kiểm toán năm và phương án tổ chức kiểm toán năm đã được Tổng Kiểm toán nhà nước phân giao, phê duyệt.

- Kế hoạch kiểm toán phải tuân thủ hệ thống chuẩn mực Kiểm toán nhà nước, quy trình, quy định về mẫu biểu hồ sơ kiểm toán do Kiểm toán nhà nước ban hành phù hợp với từng lĩnh vực kiểm toán và các quy định khác có liên quan của Kiểm toán nhà nước.

- Việc lập, thẩm định, xét duyệt và ban hành kế hoạch kiểm toán phải tuân thủ quy định về bảo vệ bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật và Danh mục bí mật Nhà nước thuộc lĩnh vực Kiểm toán nhà nước do Thủ tướng Chính phủ ban hành. (Nội dung mới bổ sung)

Quyết định 03/2021/QĐ-KTNN có hiệu lực từ ngày 01/01/2022 và thay thế Quyết định 09/2016/QĐ-KTNN ngày 26/12/2016.

5. Quy định về gia hạn thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước trong CAND:

Đây là nội dung tại Thông tư 104/2021/TT-BCA quy định về công tác bảo vệ bí mật nhà nước (BMNN) trong Công an nhân dân (CAND). Theo đó, việc gia hạn thời hạn bảo vệ BMNN trong CAND quy định như sau:

- Thời hạn bảo vệ BMNN được gia hạn nếu việc giải mật gây nguy hại đến lợi ích quốc gia, dân tộc;

- Chậm nhất 60 ngày trước ngày hết thời hạn bảo vệ BMNN, người đứng đầu hoặc cấp phó được ủy quyền của đơn vị CAND xác định BMNN quyết định gia hạn thời hạn bảo vệ BMNN.

Mỗi lần gia hạn không quá 10 năm đối với BMNN độ Mật, 20 năm đối với BMNN độ Tối mật, 30 năm đối với BMNN độ Tuyệt mật;

- BMNN sau khi gia hạn phải được đóng dấu “Gia hạn thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước”, có văn bản hoặc hình thức khác xác định việc gia hạn;

- Chậm nhất 15 ngày kể từ ngày gia hạn, đơn vị CAND đã gia hạn phải thông báo bằng văn bản đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan;

- Mẫu dấu “Gia hạn thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước” thực hiện theo quy định tại Thông tư 24/2020/TT-BCA ngày 10/3/2020.

Thông tư 104/2021/TT-BCA có hiệu lực thi hành từ ngày 23/12/2021 và thay thế Thông tư 38/2020/TT-BCA ngày 17/4/2020.

6. Người được tiếp nhận không qua thi tuyển vào công chức Viện kiểm sát nhân dân:

Đây là nội dung tại Quyết định 401/QĐ-VKSTC ngày 17/11/2021 ban hành Quy chế tuyển dụng công chức Viện kiểm sát nhân dân (VKSND). Theo đó, có thể tiếp nhận không thông qua thi tuyển, xét tuyển vào làm công chức VKSND đối với các trường hợp sau:

(1) Có ít nhất 05 năm công tác ở vị trí việc làm yêu cầu trình độ ĐH trở lên phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển dụng và có đóng BHXH bắt buộc, gồm:

- Viên chức công tác tại đơn vị sự nghiệp công lập;

- Cán bộ, công chức (CBCC) cấp xã;

- Người hưởng lương trong lực lượng vũ trang nhân dân, người làm việc trong tổ chức cơ yếu nhưng không phải là công chức;

- Chủ tịch HĐTV, Thành viên HĐQT, Giám đốc,… và những người đang giữ chức vụ quản lý từ cấp phòng trở lên trong:

+ DN do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;

+ DN do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết;

Lưu ý; Thời gian công tác không kể thời gian tập sự, thử việc, nếu có thời gian đóng BHXH bắt buộc không liên tục mà chưa nhận trợ cấp BHXH một lần thì được cộng dồn.

(2) Người đã từng là CBCC từ cấp huyện trở lên sau đó được điều động, luân chuyển giữa các vị trí công tác không phải là CBCC tại cơ quan, tổ chức khác;

(3) Người tốt nghiệp ĐH chính quy đỗ thủ khoa tại các cơ sở đào tạo trong nước; người tốt nghiệp ĐH, sau ĐH loại giỏi, loại xuất sắc ở nước ngoài theo chính sách thu hút nhân tài của nhà nước.

Quyết định 401/QĐ-VKSTC có hiệu lực từ ngày ký và thay thế Quyết định 587/QĐ-VKSTC ngày 29/11/2019.

7. Đến năm 2025, 25% số lượng hội chợ tổ chức trên môi trường số:

Đây là nội dung tại Quyết định 1968/QĐ-TTg ngày 22/11/2021 phê duyệt Đề án "Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong hoạt động xúc tiến thương mại giai đoạn 2021-2030". Theo đó, nhằm đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin về chuyển đổi số trong hoạt động xúc tiến thương mại, Thủ tướng đặt mục tiêu đến năm 2025 như sau:

- 25% số lượng hội chợ, triển lãm được tổ chức trên môi trường số.

- 100% các tổ chức xúc tiến thương mại và trên 200.000 doanh nghiệp được cấp tài khoản trên Hệ sinh thái xúc tiến thương mại số và 50% trong số này có phát sinh giao dịch và chia sẻ thông tin.

- 25% các dịch vụ kết nối thị trường được tổ chức trên nền tảng kết nối, hỗ trợ 100.000 lượt doanh nghiệp.

- 100% các tổ chức xúc tiến thương mại và trên 100.000 lượt DN, hợp tác xã được hướng dẫn, hỗ trợ các nội dung về ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong hoạt động xúc tiến thương mại.

- 100% các tổ chức xúc tiến thương mại và trên 100.000 lượt DN, hợp tác xã, hộ kinh doanh sử dụng, khai thác, vận hành các nền tảng dùng chung và chia sẻ dữ liệu với Hệ sinh thái xúc tiến thương mại số.

- 100% TTHC lĩnh vực xúc tiến thương mại đủ điều kiện được triển khai dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 và tích hợp trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.

Quyết định 1968/QĐ-TTg có hiệu lực từ ngày ký ban hành.

8. Lập kế hoạch kiểm toán chi tiết trong kiểm toán hoạt động do kiểm toán nhà nước thực hiện:

Ngày 16/11/2021, Kiểm toán Nhà nước ban hành Quyết định 1925/QĐ-KTNN về Hướng dẫn kiểm toán hoạt động. Theo đó, việc lập kế hoạch kiểm toán (KHKT) thực hiện theo quy định tại Điều 11 Quy trình kiểm toán của KTNN (theo Quyết định 02/2020/QĐ-KTNN ngày 16/10/2020), trong đó lưu ý:

- Căn cứ KHKT tổng quát, trên cơ sở kết quả nghiên cứu thông tin về chức năng, nhiệm vụ,…; các thông tin có liên quan đến đơn vị được kiểm toán chi tiết (kể cả thu thập thông tin bổ sung nếu cần thiết):

Tổ trưởng tổ kiểm toán thực hiện phân tích thông tin để xác định các mục tiêu kiểm toán, nội dung kiểm toán, tiêu chí kiểm toán, thủ tục kiểm toán đã xác định tại KHKT tổng quát có liên quan đến đơn vị;

Từ đó chi tiết và cụ thể hóa mục tiêu, tiêu chí, nội dung và thủ tục kiểm toán tại đơn vị và phân công thời gian, nhân sự kiểm toán.

- KHKT chi tiết phải tuân thủ KHKT tổng quát và thực hiện theo quy định về hồ sơ mẫu biểu của KTNN.

- Trường hợp khi lập KHKT chi tiết, Tổ kiểm toán chọn ngay được cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động kiểm toán cần kiểm tra, đối chiếu thì lập Phụ lục Kế hoạch kiểm tra, đối chiếu (kèm theo)…

Xem chi tiết tại Quyết định 1925/QĐ-KTNN có hiệu lực từ ngày ký.

9. 05 biểu mẫu mới trong thực hiện dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc:

Ngày 11/11/2021, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam ban hành Hướng dẫn 41/HD-TLĐ về Công đoàn tham gia đối thoại và thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc. Theo đó, việc ban hành Hướng dẫn 41/HD-TLĐ nhằm thực hiện quyền và trách nhiệm của tổ chức công đoàn trong tham gia đối thoại và thực hiện quy chế dân chủ, góp phần xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định và tiến bộ trong doanh nghiệp.

Cụ thể, 05 biểu mẫu mới áp dụng trong thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc bao gồm:

- Mẫu 01: Biên bản đối thoại định kỳ/ khi có có yêu cầu/ khi có vụ việc;   

- Mẫu 02: Nghị quyết Hội nghị người lao động năm ...;

- Mẫu 03: Biên bản Hội nghị người lao động năm ...; 

- Mẫu 04: Quyết định ban hành Quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc;

- Mẫu 05: Bảng tổng hợp số liệu kết quả thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở 6 tháng……/năm……

Hướng dẫn 41/HD-TLĐ  được ban hành ngày 11/11/2021 và thay thế Hướng dẫn 1360/HD-TLĐ ngày 28/8/2019.

10. Những trường hợp hủy bỏ hiệu lực GCN doanh nghiệp KN&CN:

Ngày 17/11/2021, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư 10/2021/TT-BKHCN hướng dẫn Nghị định 13/2019/NĐ-CP về doanh nghiệp khoa học và công nghệ (KH&CN). Theo đó, hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận (GCN) doanh nghiệp KH&CN trong các trường hợp sau:

- Có hành vi xâm phạm quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng kết quả KH&CN đã kê khai trong hồ sơ đề nghị chứng nhận doanh nghiệp KH&CN:

Căn cứ vào quyết định xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan có thẩm quyền hoặc phán quyết của Tòa án.

- Có hành vi giả mạo nội dung hồ sơ đề nghị chứng nhận doanh nghiệp KH&CN, bao gồm:

+ Hành vi giả mạo các loại văn bản xác nhận, công nhận kết quả KH&CN của cơ quan có thẩm quyền tại điểm b khoản 2 Điều 7 Nghị định 13/2019/NĐ-CP của Chính phủ;

+ Hành vi cố ý kê khai sai thông tin về tỷ lệ doanh thu để cấp GCN doanh nghiệp KH&CN đối với các doanh nghiệp đã thành lập từ đủ 05 (năm) năm trở lên.

Khi bị hủy bỏ hiệu lực GCN, doanh nghiệp bị truy thu toàn bộ các khoản tiền đã được miễn giảm và bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Cơ quan hủy bỏ hiệu lực GCN có trách nhiệm thông báo về việc hủy bỏ và đăng thông tin theo khoản 3 Điều 10 Nghị định 13/2019/NĐ-CP của Chính phủ.

Thông tư 10/2021/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 20/01/2022.

11. Điều chỉnh giá một số dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán:

Ngày 17/11/2021, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư 102/2021/TT-BTC quy định giá dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán áp dụng tại các tổ chức kinh doanh chứng khoán, ngân hàng thương mại tham gia vào thị trường chứng khoán Việt Nam. Theo đó, quy định giá dịch vụ môi giới hợp đồng tương lai áp dụng tại thị trường chứng khoán phái sinh như sau:

- Tối đa 5.000 đồng/Hợp đồng tương lai chỉ số;

(Hiện hành theo Thông tư 128/2018/TT-BTC thì tối đa 15.000 đồng/Hợp đồng tương lai chỉ số).

- Tối đa 8.000 đồng/Hợp đồng tương lai trái phiếu Chính phủ;

(Hiện hành tối đa 25.000 đồng/Hợp đồng tương lai trái phiếu Chính phủ).

Lưu ý: Các mức giá trên chưa bao gồm khoản tiền giá dịch vụ giao dịch chứng khoán phái sinh, dịch vụ quản lý vị thế, dịch vụ quản lý tài sản ký quỹ mà công ty chứng khoán nộp cho Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm Lưu ký Chứng khoán theo quy định

Thông tư 102/2021/TT-BTCcó hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2022 và thay thế Thông tư 128/2018/TT-BTC ngày 27/12/2018.

12. Phương thức chi sử dụng Quỹ bình ổn giá xăng dầu từ 02/01/2022:

Đây là nội dung được quy định tại Thông tư 103/2021/TT-BTC ngày 18/11/2021 hướng dẫn phương thức trích lập, chi sử dụng, quản lý Quỹ bình ổn giá xăng dầu. Theo đó, mức chi sử dụng Quỹ bình ổn giá xăng dầu được điều chỉnh linh hoạt, phù hợp với thực tế và số dư Quỹ bình ổn giá tại thời điểm điều hành giá xăng dầu như sau:

- Không chi sử dụng Quỹ trong trường hợp các yếu tố cấu thành giá cơ sở xăng dầu kỳ công bố tăng dưới 7% so với giá cơ sở công bố kỳ trước liền kề, trừ trường hợp mức tăng ảnh hưởng đến phát triển KT-XH;

(Theo quy định hiện hành tại Thông tư liên tịch 39/2014/TTLT-BCT-BTC thì Quỹ có thể được sử dụng khi yếu tố cấu thành biến động làm cho giá cơ sở kỳ công bố tăng từ 3% trở lên so với kỳ trước liền kề).

- Trường hợp các yếu tố cấu thành giá cơ sở xăng dầu kỳ công bố tăng từ 7% đến 10% so với kỳ trước liền kề, sau khi thống nhất với Bộ Tài chính, Bộ Công Thương quyết định mức chi mức chi sử dụng Quỹ cho phù hợp với thị trường;

- Nếu yếu tố cấu thành giá cơ sở xăng dầu kỳ công bố tăng trên 10% (hiện hành là trên 7%) so với kỳ trước hoặc việc tăng giá ảnh hưởng đến phát triển KT-XH, Bộ Công Thương phối hợp với Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng xem xét, chỉ đạo.

Thông tư 103/2021/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 02/01/2022.

13. Hướng dẫn kiểm sát việc giải quyết tố cáo trong TTDS của Tòa án:

Ngày 23/11/2021, Viện kiểm sát nhân dân (VKSND) tối cao có Công văn 4733/VKSTC-V12 hướng dẫn công tác kiểm sát việc tuân theo pháp luật về giải quyết khiếu nại, tố cáo trong tố tụng dân sự, tố tụng hành chính. Theo đó, VKSND tối cao hướng dẫn VKSND các cấp thực hiện công tác kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong tố tụng dân sự, tố tụng hành chính của Tòa án.

Đơn cử như, yêu cầu Tòa án cung cấp hồ sơ, tài liệu về giải quyết khiếu nại, tố cáo theo khoản 3 Điều 34 Thông tư liên tịch 02/2016/TTLT-VKSTC-TATC, khoản 3 Điều 31 Thông tư liên tịch 03/2016/TTLT-VKSTC-TATC khi thuộc các trường hợp:

- Viện kiểm sát nhận được yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;

- Viện kiểm sát đã yêu cầu Tòa án ra văn bản giải quyết khiếu nại, tố cáo hoặc yêu cầu Tòa án kiểm tra việc giải quyết khiếu nại, tố cáo mà Tòa án không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ;

- Đã có quyết định giải quyết khiếu nại lần hai nhưng người khiếu nại vẫn tiếp tục khiếu nại;

- Khi VKS cần xem xét hồ sơ, tài liệu để quyết định việc kiến nghị.

Sau khi kết thúc kiểm sát, nếu phát hiện vi phạm pháp luật thì VKSND có thẩm quyền phải ban hành kiến nghị yêu cầu Tòa án có thẩm quyền khắc phục, sửa chữa kịp thời.

Trường hợp áp dụng nhiều biện pháp kiểm sát đối với một vụ việc thì chỉ kiến nghị sau khi đã áp dụng biện pháp kiểm sát cuối cùng.

Xem chi tiết tại Công văn 4733/VKSTC-V12 ngày 23/11/2021.

14. Quy trình đưa tiếng dân tộc thiểu số vào dạy học:

Ngày 22/11/2021, Bộ GD&ĐT ban hành Thông tư 32/2021/TT-BGDĐT hướng dẫn Nghị định 82/2010/NĐ-CP về việc dạy và học tiếng nói, chữ viết của dân tộc thiểu số trong các cơ sở giáo dục phổ thông và TTGDTX. Theo đó, căn cứ vào điều kiện tổ chức dạy học cụ thể, địa phương xây dựng kế hoạch và tham mưu UBND cấp tỉnh lập hồ sơ đề nghị Bộ GD&ĐT về việc dạy học tiếng dân tộc thiểu số trong các cơ sở giáo dục.

UBND cấp tỉnh nộp 01 bộ hồ sơ theo một trong các phương thức: trực tiếp, qua đường bưu điện hoặc nộp hồ sơ trực tuyến cho Bộ GD&ĐT. Hồ sơ bao gồm:

- Công văn đề nghị về việc dạy học tiếng dân tộc thiểu số của UBND cấp tỉnh;

- Báo cáo tổng hợp nguyện vọng, nhu cầu học tiếng dân tộc thiểu số; cơ sở vật chất, thiết bị dạy học; kế hoạch triển khai; đội ngũ giáo viên dạy học tiếng dân tộc thiểu số;

- Quyết định phê chuẩn, ban hành, lựa chọn bộ chữ tiếng dân tộc thiểu số theo quy định.

(So với quy định hiện hành tại Thông tư liên tịch 50/2011/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC , bổ sung thêm phương thức nộp hồ sơ trực tuyến cho Bộ GD&ĐT về việc dạy học tiếng dân tộc thiểu số)

Bộ GD&ĐT xem xét các điều kiện về dạy học tiếng dân tộc thiểu số theo đề nghị của UBND cấp tỉnh; thông báo bằng văn bản cho UBND cấp tỉnh trong thời gian 30 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Thông tư 32/2021/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 07/01/2022 và thay thế Thông tư liên tịch 50/2011/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC.

15. Thời hạn gửi báo cáo tình hình vay, trả nợ nước ngoài của Chính phủ:

Vừa qua, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư 99/2021/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán đối với các khoản vay, trả nợ của Chính phủ, chính quyền địa phương. Theo đó, Cục Quản lý Nợ và Tài chính đối ngoại phải lập và gửi các báo cáo sau cho Kho bạc nhà nước các cấp trước ngày 31/10 đối với báo cáo 6 tháng, trước ngày 30/4 năm sau đối với báo cáo 12 tháng:

- Bảng cân đối tài khoản nợ nước ngoài;

- Báo cáo thực hiện vay, trả nợ nước ngoài của Chính phủ;

- Báo cáo chi tiết theo kỳ hạn vay nợ của Chính phủ;

- Thuyết minh báo cáo tình hình vay, trả nợ nước ngoài.

(Hiện hành theo Thông tư 74/2018/TT-BTC thì thời hạn gửi báo cáo là 01 tháng sau kỳ báo cáo).

Mẫu biểu và phương pháp lập báo cáo tình hình vay, trả nợ nước ngoài quy định tại Phụ lục số 04 “Mẫu biểu, phương pháp lập báo cáo tình hình vay, trả nợ nước ngoài của Chính phủ” kèm theo Thông tư 99/2021/TT-BTC ngày 15/11/2021.

Thông tư 99/2021/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2022  và thay thế Thông tư 74/2018/TT-BTC ngày 16/8/2018.

16. Sẽ giảm thời gian chờ làm TTHC về thuế tại Bộ phận Một cửa:

Đây là nội dung tại Quyết định 1652/QĐ-TCT ngày 23/11/2021 thực hiện Quyết định 468/QĐ-TTg về Đề án đổi mới thực hiện cơ chế một cửa trong giải quyết thủ tục hành chính (TTHC). Theo đó, nhằm đổi mới thực hiện cơ chế một cửa trong giải quyết TTHC, Tổng cục Thuế đặt mục tiêu năm 2022 như sau:

- Hoàn thành việc số hóa kết quả giải quyết TTHC còn hiệu lực thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan Thuế để đảm bảo kết nối, chia sẻ dữ liệu trong giải quyết TTHC trên môi trường điện tử.

- Tối thiểu 30% người nộp thuế khi thực hiện TTHC thuế không phải cung cấp lại:

+ Các thông tin, giấy tờ, tài liệu đã được chấp nhận khi thực hiện thành công thủ tục hành chính (trước đó).

+ Hoặc thông tin, giấy tờ, tài liệu đó đã được cơ quan nhà nước khác sẵn sàng chia sẻ và đáp ứng được yêu cầu.

- Giảm thời gian chờ đợi của người dân, doanh nghiệp tại Bộ phận Một cửa xuống trung bình còn tối đa 30 phút/01 lần đến giao dịch.

Quyết định 1652/QĐ-TCT có hiệu lực từ ngày 23/11/2021.

17. Ô tô lắp ráp trong nước được giảm 50% lệ phí trước bạ:

 Chính phủ vừa có Nghị định 103/2021/NĐ-CP quy định mức thu lệ phí trước bạ đối với ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô sản xuất, lắp ráp trong nước. Theo đó, mức thu lệ phí trước bạ lần đầu đối với ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô sản xuất, lắp ráp trong nước như sau:

- Từ ngày 01/12/2021 đến hết ngày 31/5/2022, mức thu lệ phí trước bạ bằng 50% mức thu quy định tại:

Nghị định 20/2019/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 140/2016/NĐ-CP về lệ phí trước bạ; Nghị quyết của HĐND hoặc Quyết định của UBND tỉnh về mức thu lệ phí trước bạ tại địa phương; văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có).

- Từ ngày 01/6/2022 trở đi:

Mức thu lệ phí trước bạ tiếp tục thực hiện theo Nghị định 20/2019/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 140/2016/NĐ-CP về lệ phí trước bạ; Nghị quyết của HĐND hoặc Quyết định của UBND tỉnh về mức thu lệ phí trước bạ tại địa phương; văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có).

Nghị định 103/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/12/2021 đến hết ngày 31/5/2022.

18. Giảm lãi suất cho vay các chương trình tín dụng chính sách xã hội:

Đây là nội dung đáng chú ý tại Quyết định 1990/QĐ-TTg ngày 26/11/2021 về việc giảm lãi suất cho vay các chương trình tín dụng chính sách xã hội (CSXH) tại Ngân hàng CSXH. Theo đó, giảm 10% so với lãi suất cho vay các chương trình tín dụng chính sách tại Ngân hàng CSXH do Thủ tướng Chính phủ quy định về lãi suất.

Ngân hàng CSXH tăng cường các biện pháp cân đối chi phí hoạt động để thực hiện việc giảm lãi suất cho vay trong phạm vi kế hoạch vốn cấp bù chênh lệch lãi suất và phí quản lý được giao năm 2021.

Thời gian thực hiện giảm lãi suất cho vay đối với các chương trình tín dụng chính sách theo quy định tại Quyết định 1990/QĐ-TTg áp dụng đối với các khoản vay còn dư nợ tại Ngân hàng CSXH từ ngày 01/10/2021 đến hết ngày 31/12/2021.

Sau ngày 31/12/2021, lãi suất cho vay của các chương trình tín dụng chính sách tại Ngân hàng CSXH thực hiện theo quy định hiện hành của Thủ tướng Chính phủ.

Quyết định 1990/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành từ ngày 01/10/2021 đến hết ngày 31/12/2021.

19. 03 trường hợp không được tổ chức phiên tòa trực tuyến:

Đây là nội dung tại Nghị quyết 33/2021/QH15 về tổ chức phiên tòa trực tuyến được Quốc hội thông qua ngày 12/11/2021. Theo đó, TAND được tổ chức phiên tòa trực tuyến để xét xử sơ thẩm, xét xử phúc thẩm vụ án hình sự, dân sự, hành chính có tình tiết, tính chất đơn giản; tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ vụ án rõ ràng.

Tuy nhiên, TAND không tổ chức phiên tòa trực tuyến trong các trường hợp sau:

- Vụ án hình sự, dân sự, hành chính liên quan đến bí mật nhà nước;

- Vụ án hình sự về một trong các tội xâm phạm an ninh quốc gia quy định tại Chương XIII của Bộ luật Hình sự;

- Vụ án hình sự về một trong các tội phá hoại hòa bình, chống loài người và tội phạm chiến tranh quy định tại Chương XXVI của Bộ luật Hình sự.

Nghị quyết 33/2021/QH15 có hiệu lực từ ngày 01/01/2022.

20. Quy hoạch sử dụng đất QG thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến 2050:

Quốc hội thông qua Nghị quyết 39/2021/QH15 ngày 13/11/2021 về Quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 và Kế hoạch sử dụng đất quốc gia 5 năm 2021-2025. Theo đó, để thực hiện Quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021 -2030, tầm nhìn đến 2050 và Kế hoạch sử dụng đất quốc gia 5 năm 2021-2025, một số chính sách, thể chế được đặt ra như:

- Sửa đổi Luật Đất đai và pháp luật có liên quan (trong đó có chính sách về tài chính đất đai) để bảo đảm sự đồng bộ nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất đai;

- Hoàn thiện cơ chế, chính sách theo hướng đẩy mạnh cải cách hành chính, rút gọn các thủ tục hành chính; bảo đảm nguyên tắc công khai, minh bạch thông tin quy hoạch sử dụng đất;

- Hoàn thiện các quy định để tạo điều kiện thuận lợi cho người sử dụng đất chuyển mục đích sử dụng đất thực hiện các dự án đầu tư theo quy hoạch;

- Nghiên cứu xây dựng các tiêu chí, định mức, quy định về suất đầu tư trên một đơn vị diện tích để bảo đảm quản lý, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả tài nguyên đất đai.

Xem thêm tại Nghị quyết 39/2021/QH15 thông qua ngày 13/11/2021.

II. Những chính sách mới nổi bật có hiệu lực từ đầu tháng 12/2021

1. Giảm 50% lệ phí trước bạ với ô tô sản xuất trong nước trong 6 tháng:
Từ 01/12/2021, Nghị định 103/2021/NĐ-CP về mức thu lệ phí trước bạ đối với ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô sản xuất, lắp ráp trong nước có hiệu lực thi hành. Theo đó, mức thu lệ phí trước bạ lần đầu đối với ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô sản xuất, lắp ráp trong nước từ ngày 01/12/2021 đến hết ngày 31/5/2022:
Bằng 50% mức thu quy định tại Nghị định 20/2019/NĐ-CP và các Nghị quyết hiện hành của HĐND hoặc Quyết định hiện hành của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương về mức thu lệ phí trước bạ tại địa phương và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có).
Đơn cử như: Theo Nghị định 20/2019/NĐ-CP thì mức thu lệ phí trước bạ lần đầu đối với ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống là 10%, nếu được giảm 50% thì mức thu lệ phí trước bạ sẽ giảm còn 5%.
Nghị định 103/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/12/2021 đến hết ngày 31/5/2022.
2. Quy định mới về chứng chỉ chương trình bồi dưỡng với công chức, viên chức:
Có hiệu lực từ ngày 10/12/2021, Nghị định 89/2021/NĐ-CP quy định về chứng chỉ chương trình bồi dưỡng với cán bộ, công chức, viên chức như sau:
- Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Học viện Hành chính Quốc gia; cơ sở đào tạo, bồi dưỡng; cơ sở đào tạo, nghiên cứu cấp chứng chỉ các chương trình bồi dưỡng được giao thực hiện.
- Viên chức có chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật được sử dụng thay thế chứng chỉ chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành tương ứng. (Quy định mới)
- Chứng chỉ chương trình bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; cán bộ, công chức cấp xã sử dụng trên phạm vi toàn quốc. Bộ Nội vụ hướng dẫn cụ thể về quản lý, sử dụng và mẫu chứng chỉ.
Bên cạnh đó, cán bộ, công chức, viên chức có chứng chỉ hoàn thành các chương trình bồi dưỡng quy định tại khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7 Điều 17 Nghị định 101/2017/NĐ-CP hoặc đã được bổ nhiệm vào chức vụ, ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp viên chức trước ngày 30/6/2022 thì không phải tham gia các chương trình bồi dưỡng tương ứng theo quy định của Nghị định 89/2021/NĐ-CP của Chính phủ.
3. 11 thông tin cung cấp trên Cổng Dịch vụ công quốc gia:
Theo Quyết định 31/2021/QĐ-TTg về Quy chế quản lý, vận hành, khai thác Cổng Dịch vụ công quốc gia (có hiệu lực từ ngày 09/12/2021), các thông tin cung cấp trên Cổng Dịch vụ công quốc gia gồm có:
- Thông tin về thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến, quyết định công bố thủ tục hành chính và các văn bản pháp luật có liên quan.
- Thông tin hướng dẫn, hỏi đáp thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến, thực hiện nghĩa vụ tài chính có liên quan.
- Thông tin, thông báo về tiếp nhận, trả kết quả, hướng dẫn hoàn thiện, bổ sung hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính, về tình hình giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến.
- Thông tin tiếp nhận, giải quyết phản ánh kiến nghị trong thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền.
- Thông tin về đánh giá việc giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công trực tuyến; khảo sát sự hài lòng của cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến.
- Thông tin báo cáo, số liệu, thống kê liên quan đến tình hình giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ công khác.
- Thông tin địa chỉ, số điện thoại, thư điện tử hướng dẫn của các cơ quan, cán bộ, công chức có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính; thông tin chủ quản, quản lý, duy trì hoạt động Cổng Dịch vụ công; thông tin đường dây nóng, tổng đài hỗ trợ.
- Thông tin về nghĩa vụ tài chính và thanh toán nghĩa vụ tài chính qua Cổng Dịch vụ công quốc gia.
- Thông tin về dịch vụ bưu chính công ích trong thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến.
- Thông tin về điều khoản sử dụng Cổng Dịch vụ công quốc gia.
- Các thông tin khác theo yêu cầu của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
4. Tiêu chuẩn đối với người ra nước ngoài học tập bằng nguồn NSNN:
Nội dung này được quy định tại Nghị định 86/2021/NĐ-CP quy định việc công dân Việt Nam ra nước ngoài học tập, giảng dạy, nghiên cứu khoa học và trao đổi học thuật. Theo đó, công dân Việt Nam ra nước ngoài học tập bằng nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau:
- Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt;
- Không trong thời gian bị kỷ luật, truy cứu trách nhiệm hình sự;
- Có văn bằng, chứng chỉ chuyên môn, ngoại ngữ đáp ứng quy định của chương trình học bổng và đáp ứng các điều kiện khác theo yêu cầu của chương trình học bổng;
- Được cơ quan quản lý trực tiếp đồng ý đi học (đối với trường hợp có cơ quan công tác);
- Đáp ứng các quy định hiện hành về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và quy định của Đảng (đối với trường hợp là cán bộ, công chức, viên chức là đảng viên).
Nghị định 86/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/12/2021 và bãi bỏ Quyết định 05/2013/QĐ-TTg ngày 15/01/2013.
III. Bãi bỏ toàn bộ 27 văn bản QPPL của Thủ tướng Chính phủ
Ngày 24/11/2021, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định 35/2021/QĐ-TTg về việc bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật. Theo đó, bãi bỏ toàn bộ 27 văn bản quy phạm pháp luật của Thủ tướng, đơn cử như:
- Quyết định 118-TTg ngày 26/3/1993 về việc mua tin kinh tế chuyên ngành của các hãng tin nước ngoài.
- Quyết định 595/TTg ngày 15/12/1993 về chế độ đối với quân nhân, công an nhân dân khi xuất ngũ.
- Quyết định 113/2004/QĐ-TTg ngày 23/6/2004 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định 595/TTg ngày 15/12/1993 về chế độ đối với quân nhân, công an nhân dân khi xuất ngũ.
- Quyết định 70/1998/QĐ-TTg ngày 31/3/1998 về việc thu và sử dụng học phí ở các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.
- Quyết định 155/1999/QĐ-TTg ngày 16/7/1999 về việc ban hành Quy chế quản lý chất thải nguy hại.
Xem chi tiết tại Quyết định 35/2021/QĐ-TTg có hiệu lực từ ngày ký.

Nguyễn Duy Tuyến- Trưởng phòng Tư pháp thành phố.

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

VĂN BẢN CHỈ ĐẠO ĐIỀU HÀNH

410/UBND-VH

Nội dung tuyên truyền tháng 5 năm 2022

Lượt xem:21 | lượt tải:40

129/KH-UBND

Tham gia Hội thi Tìm hiểu kiến thức pháp luật về gia đình và phòng, chống bạo lực gia đình tỉnh Lào Cai năm 2022.

Lượt xem:17 | lượt tải:6

259/TB-UBND

Thông báo công khai các hộ gia đình, cá nhân đăng ký giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất vào kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của thành phố Lào Cai

Lượt xem:19 | lượt tải:14

257/TB-UBND

Thông báo tuyển dụng viên chức

Lượt xem:20 | lượt tải:6

185/KH-UBND

Kế hoạch triển khai Đề án “Hỗ trợ học sinh, sinh viên khởi nghiệp đến năm 2025” và năm 2022 tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Lượt xem:21 | lượt tải:12

948/QĐ-UBND

Thành lập Hội đồng trọng tài lao động tỉnh Lào Cai và bổ nhiệm trọng tài viên lao động nhiệm kỳ 2022 - 2026

Lượt xem:19 | lượt tải:11

341/UBND-TDCS

Cho vay đối với học sinh, sinh viên có hoàn cảnh gia đình khó khăn để mua máy tính, thiết bị phục vụ học tập trực tuyến

Lượt xem:50 | lượt tải:19

495/QĐ-TTg

Phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch vùng Trung du và miền núi phía bắc thời kỳ 2021-2030

Lượt xem:42 | lượt tải:12
Thống kê truy cập
  • Đang truy cập:8
  • Tổng lượt truy cập: 5,149,462
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây