Bản tin pháp luật tuần 52

Thứ hai - 20/12/2021 02:06
Phòng Tư pháp thành phố Lào Cai tổng hợp một số nội dung các văn bản mới được ban hành từ ngày 06/12/2021 đến ngày 17/12/2021 và bãi bỏ 05 Nghị định lĩnh vực sở hữu trí tuệ cụ thể nội dung như sau
Bản tin pháp luật tuần 52

I. Các văn bản mới được ban hành từ ngày 06/12/2021 đến ngày 17/12/2021

1. Chính thức bỏ ưu đãi lãi suất khi vay mua, thuê nhà xã hội:

Ngày 30/11/2021, Thống đốc NHNN ban hành Thông tư 20/2021/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 25/2015/TT-NHNN hướng dẫn cho vay vốn ưu đãi thực hiện chính sách nhà ở xã hội. Theo đó, Thông tư 20 đã bỏ quy định về ưu đãi lãi suất khi vay vốn mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội; kể từ ngày 20/01/2022, đối tượng được vay vốn ưu đãi thực hiện chính sách nhà ở xã hội chỉ gồm:

- Đối tượng vay vốn để đầu tư xây dựng nhà ở xã hội quy định tại Khoản 1 Điều 15 Nghị định 100/2015/NĐ-CP.

- Đối tượng vay vốn xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa nhà để ở quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định 100/2015/NĐ-CP .

Mức vốn cho vay đối với khách hàng vay vốn ưu đãi để xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở của mình như sau:

- Mức vốn cho vay tối đa bằng 70% giá trị dự toán hoặc phương án vay.

- Mức vốn cho vay tối đa không quá 500 triệu đồng và không vượt quá 70% giá trị tài sản bảo đảm tiền vay.

(Thông tư 20 đã giới hạn mức vốn cho vay không quá 500 triệu đồng so với Thông tư hiện hành)

Thông tư 20/2021/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 20/01/2022.

2. Sửa đổi quy định về xuất xứ hàng hóa ghi trên nhãn hàng hóa:

Ngày 09/12/2021, Chính phủ ban hành Nghị định 111/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 43/2017/NĐ-CP về nhãn hàng hóa, trong đó có sửa đổi quy định về xuất xứ hàng hóa. Cụ thể, tổ chức, cá nhân sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu tự xác định và ghi xuất xứ hàng hóa của mình bảo đảm trung thực, chính xác, tuân thủ các quy định pháp luật về xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, hàng hóa sản xuất tại Việt Nam hoặc các cam kết quốc tế mà Việt Nam tham gia.

(So với hiện hành, bổ sung đối tượng là tổ chức, cá nhân xuất khẩu hàng hóa).

Xuất xứ hàng hóa ghi trên nhãn thể hiện bằng một trong các cụm từ sau: “sản xuất tại”; “chế tạo tại”; “nước sản xuất”; “xuất xứ”; “sản xuất bởi”; “sản phẩm của” kèm tên nước hoặc vùng lãnh thổ sản xuất ra hàng hóa hoặc ghi theo quy định pháp luật về xuất xứ hàng hóa.

(So với hiện hành, bổ sung cụm từ “sản phẩm của”).

Trường hợp hàng hóa không xác định được xuất xứ theo quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định 43/2017/NĐ-CP thì ghi nơi thực hiện công đoạn cuối cùng để hoàn thiện hàng hóa.

Thể hiện bằng một trong các cụm hoặc kết hợp các cụm từ thể hiện công đoạn hoàn thiện hàng hóa như sau: “lắp ráp tại”; “đóng chai tại”; “phối trộn tại”; “hoàn tất tại”; “đóng gói tại”; “dán nhãn tại” kèm tên nước hoặc vùng lãnh thổ nơi thực hiện công đoạn cuối cùng để hoàn thiện hàng hóa.

Nghị định 111/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/02/2022.

3. Tăng 7,4% lương hưu, trợ cấp BHXH từ ngày 01/01/2022:

Ngày 07/12/2021, Chính phủ ban hành Nghị định 108/2021/NĐ-CP điều chỉnh lương hưu, trợ cấp BHXH và trợ cấp hằng tháng. Theo đó, kể từ ngày 01/01/2022, tăng thêm 7,4% trên mức lương hưu của tháng 12/2021 cho các nhóm đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định 108/2021, đơn cử như sau:

- Cán bộ, công chức, công nhân, viên chức và người lao động; Quân nhân, công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu đang hưởng lương hưu hằng tháng.

- Cán bộ xã, phường, thị trấn quy định tại Nghị định 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009, Nghị định 34/2019/NĐ-CP ngày 24/4/2019,…

- Người đang hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng, người đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định 91/2000/QĐ-TTg ngày 04/8/2000, Quyết định 613/QĐ-TTg ngày 06/5/2010,...

Nghị định 108/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 20/01/2022.

4. Điều chỉnh chính sách ưu đãi và chế độ đặc thù với Bộ đội Biên phòng:

Nghị định 106/2021/NĐ-CP ngày 06/12/2021 của Chính phủ hướng dẫn Luật Biên phòng Việt Nam, trong đó, quy định chính sách ưu đãi và chế độ đặc thù đối với cán bộ, chiến sĩ Bộ đội Biên phòng như sau:

- Được ưu tiên giao đất ở khi có nhu cầu:

Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng thuộc Bộ đội Biên phòng thực hiện nhiệm vụ bảo vệ biên giới, hải đảo được chính quyền địa phương nơi chuyển đến ưu tiên giao đất ở theo quy định của pháp luật về đất đai; hỗ trợ về chỗ ở, nhà ở cho gia đình, việc làm cho vợ hoặc chồng của các đối tượng này và hưởng các chế độ chính sách khác theo quy định khi:

+ Có thời gian từ 05 năm trở lên;

+ Có nhu cầu chuyển gia đình đến định cư ổn định cuộc sống lâu dài ở khu vực biên giới, hải đảo.

(Đây là nội dung mới bổ sung)

Ngoài các chế độ tiền lương, phụ cấp và các chính sách khác trong Quân đội, các cán bộ, chiến sĩ Bộ đội Biên phòng còn được hưởng các khoản phụ cấp sau:

- Phụ cấp trách nhiệm bảo vệ biên giới, hải đảo.

- Phụ cấp công tác lâu năm ở biên giới, hải đảo.

- Phụ cấp kiêm nhiệm và chế độ bồi dưỡng sức khỏe (quy định mới).

Xem chi tiết tại Nghị định 106/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 21/01/2022 và thay thế Nghị định 02/1998/NĐ-CP ngày 06/01/1998.

5. Quy định số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC tại Bộ phận một cửa:

Ngày 06/12/2021, Chính phủ ban hành Nghị định 107/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 61/2018/NĐ-CP về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính. Theo đó, bổ sung nhiệm vụ số hóa hồ sơ thủ tục hành chính của Bộ phận một cửa.

Cụ thể, một trong những trách nhiệm của Bộ phận Một cửa là:

- Hướng dẫn thực hiện thủ tục hành chính;

- Tiếp nhận, số hóa hồ sơ thủ tục hành chính;

- Giải quyết hoặc chuyển hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính;

- Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính;

- Theo dõi, giám sát, đánh giá việc giải quyết và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân;

- Thu phí, lệ phí (nếu có) theo quy định.

Nghị định 107/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày ký ban hành.

6. Trình tự xác định tình trạng nghiện ma túy với người tự nguyện:

Ngày 08/12/2021, Chính phủ ban hành Nghị định 109/2021/NĐ-CP quy định cơ sở y tế đủ điều kiện xác định tình trạng nghiện ma túy và thủ tục xác định tình trạng nghiện ma túy. Theo đó, trình tự, thủ tục xác định tình trạng nghiện ma túy đối với người tự nguyện xác định tình trạng nghiện ma túy như sau:

- Người tự nguyện xác định tình trạng nghiện ma túy nộp đơn đề nghị xác định tình trạng nghiện ma túy và xuất trình cho cơ sở y tế một trong các giấy tờ sau:

+ Chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân;

+ Hộ chiếu hoặc giấy tờ khác có ảnh;

+ Thông tin cá nhân do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp còn giá trị sử dụng.

- Cơ sở y tế tiếp nhận đơn đề nghị, tiếp nhận người bệnh, đối chiếu thông tin cá nhân, lập bệnh án.

- Cơ sở y tế thực hiện việc xác định tình trạng nghiện ma túy theo hướng dẫn chuyên môn của Bộ Y tế.

- Cơ sở y tế lập Phiếu kết quả xác định tình trạng nghiện ma túy thành 02 bản theo Mẫu số 04 tại Phụ lục kèm theo Nghị định 109/2021/NĐ-CP gồm:

+ 01 bản lưu bệnh án;

+ 01 bản trả cho người tự nguyện xác định tình trạng nghiện ma túy.

Nghị định 109/2021/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ 01/01/2022.

7. Hướng dẫn tổ chức kiểm tra định kỳ cho học sinh tiểu học:

Đây là nội dung tại Công văn 5766/BGDĐT-GDTT ngày 13/12/2021 hướng dẫn tổ chức dạy học, đánh giá học sinh tiểu học thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông ứng phó dịch Covid-19. Theo đó, việc tổ chức bài kiểm tra định kỳ phải được tổ chức nghiêm túc, đánh giá đúng chất lượng, có thể chia thành nhiều nhóm nhỏ phù hợp với từng đối tượng và tình hình dịch bệnh.

- Đối với lớp 1, 2:

Bài kiểm tra định kỳ được tổ chức bằng hình thức trực tiếp, các cơ sở giáo dục thực hiện các giải pháp linh hoạt, phù hợp:

+ Lập kế hoạch thời gian thực hiện bài kiểm tra định kỳ.

+ Tổ chức họp với cha mẹ học sinh để phổ biến, hướng dẫn, tạo sự đồng thuận về phương án thực hiện.

+ Chia nhỏ học sinh để đảm bảo an toàn phòng dịch để tổ chức hướng dẫn, ôn tập, bổ sung củng cố kiến thức.

Trường hợp bất khả kháng, tại thời điểm kiểm tra định kỳ học sinh không thể đến trường làm bài kiểm tra trực tiếp, nhà trường có trách nhiệm báo cáo phương án để học sinh làm bài bằng hình thức trực tuyến.

- Đối với học sinh lớp 3, 4, 5:

Bài kiểm tra định kỳ được tổ chức linh hoạt bằng các hình thức trực tiếp, trực tuyển khi đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định phù hợp của từng địa phương.

Xem thêm tại Công văn 5766/BGDĐT-GDTT ngày 13/12/2021.

8. Quy tắc ứng xử của nghệ sĩ trên mạng xã hội:

Ngày 13/12/2021, Bộ VHTT&DL có Quyết định 3196/QĐ-BVHTTDL ban hành Quy tắc ứng xử của người hoạt động trong lĩnh vực nghệ thuật. Theo đó, quy định quy tắc ứng xử đối với người hoạt động nghệ thuật trên báo chí, truyền thông và không gian mạng, đơn cử như:

- Cá nhân sử dụng tài khoản mạng xã hội để tương tác, chia sẻ, đăng tải, cung cấp thông tin chính xác, tin cậy, có lợi ích cho xã hội và đất nước;

- Không sử dụng từ ngữ gây mâu thuẫn, xung đột, phân biệt vùng, miền, giới tính, tính ngưỡng, tôn giáo;

- Không sử dụng ngôn ngữ, hình ảnh phản cảm, trái thuần phong mỹ tục;

- Không lôi kéo, kích động, tạo phe nhóm gây chia rẽ, mất đoàn kết, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của các cơ quan, tổ chức, cá nhân;

- Không đăng tải, chia sẻ nội dung vi phạm pháp luật, thông tin sai sự thật, chưa được kiểm chứng, xúc phạm danh dự, nhân phẩm cá nhân và ảnh hưởng tiêu cực đến quyền, lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân.

Quyết định 3196/QĐ-BVHTTDL có hiệu lực từ ngày ký ban hành.

9. Biểu mẫu sử dụng trong báo cáo thống kê lĩnh vực dược - mỹ phẩm:

Ngày 13/12/2021, Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư 25/2021/TT-BYT quy định chế độ báo cáo thống kê lĩnh vực dược - mỹ phẩm. Theo đó, biểu mẫu sử dụng trong báo cáo thông kế lĩnh vực dược - mỹ phẩm bao gồm:

Mẫu và hướng dẫn ghi chép báo cáo thống kê lĩnh vực dược - mỹ phẩm đối với Sở Y tế quy định tại Phụ lục I;

Mẫu và hướng dẫn ghi chép báo cáo thống kê lĩnh vực dược - mỹ phẩm đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh quy định Phụ lục II;

Mẫu và hướng dẫn ghi chép báo cáo thống kê lĩnh vực dược - mỹ phẩm đối với Y tế ngành quy định tại Phụ lục III;

Mẫu và hướng dẫn ghi chép báo cáo thống kê lĩnh vực dược - mỹ phẩm đối với các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Y tế quy định tại Phụ lục IV.

Ngoài ra, quy định kỳ báo cáo thống kê được tính theo ngày dương lịch:

- Báo cáo thông kê 6 tháng đầu năm: Được tính bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 cho đến hết ngày 30 tháng 06 của kỳ báo cáo thông kê đó;

- Báo cáo thống kê năm: Được tính bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 cho đến hết ngày 31 tháng 12 của kỳ báo cáo thông kê đó;

Thông tư 25/2021/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 01/02/2022.

10. 04 tiêu chí xác định huyện nghèo giai đoạn 2021 – 2025:

Ngày 13/12/2021, Thủ tướng ban hành Quyết định 36/2021/QĐ-TTg về tiêu chí huyện nghèo, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo giai đoạn 2021 – 2025. Theo đó, căn cứ xác định huyện nghèo giai đoạn 2021-2025 bao gồm:

- Tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022 -2025.

- Thu nhập bình quân đầu người trên địa bàn huyện.

- Huyện thuộc khu vực miền núi, vùng cao, biên giới hoặc huyện thuộc các khu vực còn lại.

- Trình độ phát triển kinh tế - xã hội của các đơn vị hành chính cấp xã trên địa bàn huyện. (Nội dung mới bổ sung)

So với hiện hành, không còn ghi nhận các tiêu chí như:

- Tiêu chí về tỷ lệ số xã thuộc diện đặc biệt khó khăn trong tổng số xã của huyện;

- Tiêu chí tỷ lệ số hộ dân tộc thiểu số trong tổng số hộ dân cư của huyện.

Quyết định 36/2021/QĐ-TTg có hiệu lực từ ngày 28/01/2022 và thay thế Quyết định 2115/QĐ-TTg ngày 07/11/2016, Quyết định 1559/QĐ-TTg ngày 05/8/2016.

11. Biểu mẫu trong hoạt động kiểm tra của Quản lý thị trường:

Ngày 10/12/2021, Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành Thông tư 22/2021/TT-BCT quy định về quản lý, sử dụng biểu mẫu trong hoạt động kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính của lực lượng Quản lý thị trường. Theo đó, có 05 mẫu Quyết định (QĐ), 02 mẫu Biên bản (BB) và 06 biểu mẫu sử dụng chung trong hoạt động kiểm tra và thực hiện các biện pháp nghiệp vụ của lực lượng Quản lý thị trường, cụ thể như sau:

+ QĐ kiểm tra việc chấp hành pháp luật trong sản xuất, kinh doanh (SXKD) hàng hóa, dịch vụ (QĐ-KT);

+ QĐ sửa đổi, bổ sung QĐ kiểm tra việc chấp hành pháp luật trong SXKD hàng hóa, dịch vụ (QĐ-SĐBSKT);

+ QĐ về việc giao quyền ban hành QĐ kiểm tra (QĐ-GQ);

+ QĐ phân công công chức thực hiện biện pháp nghiệp vụ (QĐ-NV);

+ QĐ về việc kéo dài/gia hạn thời hạn thẩm tra, xác minh (QĐ-KDGH);

+ BB kiểm tra việc chấp hành pháp luật trong SXKD hàng hóa, dịch vụ (BB-KT);

+ BB xác minh/làm việc (BB-XMLV);

+ Báo cáo (BC-(số hiệu CC));

+ Đề xuất kiểm tra đột xuất việc chấp hành pháp luật trong SXKD hàng hóa, dịch vụ/Khám…theo thủ tục hành chính. (ĐX-(số hiệu CC));

+ Phương án kiểm tra đột xuất việc chấp hành pháp luật trong SXKD hàng hóa, dịch vụ/Khám…theo thủ tục hành chính (PA);

+ Bảng kê (BK);

+ Phụ lục (PL);

+ Sổ nhật ký công tác.

Thông tư 22/2021/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01/02/2022 và thay thế Thông tư 26/2013/TT-BCT ngày 30/10/2013, Thông tư 08/2018/TT-BCT ngày 02/5/2018.

12. Thêm khoản chi không hoàn lại khi bảo hộ công dân ở nước ngoài:

Ngày 10/12/2021, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư 110/2021/TT-BTC về việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ bảo hộ công dân và pháp nhân Việt Nam ở nước ngoài. Trong đó, nội dung chi không hoàn lại cho các hoạt động trực tiếp thực hiện nhiệm vụ bảo hộ công dân và pháp nhân Việt Nam ở nước ngoài của Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài gồm:

- Chi phí cho cán bộ của Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài đi công tác phục vụ nhiệm vụ bảo hộ công dân và pháp nhân Việt Nam ở nước ngoài;

Đi thăm lãnh sự để tìm hiểu tình hình đối với các trường hợp công dân bị bắt, bị tạm giam, tạm giữ, bị xét xử, tù đày các khoản sau:

Tiền vé máy bay, tàu xe đi lại, tiền xăng dầu, tiền công tác phí theo chế độ quy định tại Thông tư 07/2020/TT-BTC ngày 03/02/2020.

- Chi cước phí thông tin liên lạc, cước phí bưu điện gửi tài liệu bảo hộ công dân;

Chi mời cơm, tặng quà cho cơ quan, tổ chức của chính quyền nước sở tại nhằm giải quyết thuận lợi các vụ việc bảo hộ công dân và pháp nhân Việt Nam ở nước ngoài theo quy định tại Thông tư 07/2020/TT-BTC ngày 03/02/2020.  (Nội dung mới bổ sung)

Xem chi tiết tại Thông tư 110/2021/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 26/01/2022 và thay thế Thông tư 92/2013/TT-BTC ngày 08/7/2013.

13. Nâng định mức ăn trong 1 tháng cho người bị tạm giam:

Nội dung này được đề cập tại Nghị định 113/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 120/2017/NĐ-CP quy định một số điều của Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam. Theo đó, định mức ăn trong 1 tháng  của người bị tạm giam có một số điều chỉnh tăng như sau:

+ 17 kg gạo tẻ;

+ 15 kg rau xanh;

+ 01 kg thịt lợn (trước đây là 0,7 kg thịt);

+ 01 kg cá (trước đây là 0,8 kg);

+ 0,5 kg đường;

+ 0,75 lít nước mắm;

+ 0,2 lít dầu ăn; (nội dung mới)

+ 0,1 kg bột ngọt;

+ 0,5 kg muối (trước đây là 01 kg)

Gia vị khác tương đương 0,5 kg gạo tẻ và chất đốt tương đương 17 kg củi hoặc 15 kg than.

Người bị tạm giam còn được điều chỉnh một số chính sách như cấp thêm 70ml dầu gội đầu; tiền thuốc chữa bệnh thông thường được cấp tương đương 03 kg gạo tẻ/người/tháng (trước đây theo mức 02 kg gạo tẻ/người/tháng)…

Nghị định 113/2021/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 14/12/2021.

14. Hướng dẫn mới về cách ly với người nhập cảnh:

Bộ Y tế vừa ban hành Công văn 10688/BYT-MT về phòng chống dịch COVID-19 đối với người nhập cảnh. Theo đó, người nhập cảnh đã tiêm đủ liều vắc xin hoặc đã khỏi bệnh COVID-19 thì:

- Trong 03 ngày đầu kể từ ngày nhập cảnh:

Tự theo dõi sức khỏe tại nơi lưu trú (gồm nhà ở, nhà nghỉ, khu nghỉ dưỡng, trụ sở của cơ quan đại diện, …); không được tiếp xúc với người xung quanh, không được ra khỏi nơi lưu trú.

- Thực hiện xét nghiệm SARS-CoV-2 bằng phương pháp RT-PCR vào ngày thứ 3 kể từ ngày nhập cảnh, nếu kết quả âm tính thì tiếp tục theo dõi sức khỏe đến hết 14 ngày kể từ ngày nhập cảnh, trường hợp dương tính thì xử lý theo quy định.

Đối với người nhập cảnh chưa tiêm vắc xin hoặc tiêm chưa đủ liều vắc xin COVID-19:

+ Thực hiện cách ly tại nơi lưu trú trong 07 ngày kể từ ngày nhập cảnh, xét nghiệm SARS-CoV-2 bằng phương pháp RT-PCR vào ngày thứ 3 và ngày thứ 7.

+ Nếu kết quả xét nghiệm âm tính thì tiếp tục theo dõi sức khỏe đến hết 14 ngày, trường hợp dương tính thì xử lý theo quy định.

Người dưới 18 tuổi, người từ 65 tuổi trở lên (người cao tuổi), phụ nữ có thai, người có bệnh lý nền (nhưng không phải theo dõi, điều trị tại cơ sở y tế) được cách ly cùng cha/mẹ/người chăm sóc.

Xem thêm tại Công văn 10688/BYT-MT ban hành ngày 16/12/2021.

15. Quy định về chứng từ kế toán thuế nội địa:

Đây là nội dung tại Thông tư 111/2021/TT-BTC về hướng dẫn kế toán nghiệp vụ thuế nội địa ban hành ngày 14/12/2021. Theo đó, chứng từ kế toán thuế (KTT) phải thực hiện theo đúng nội dung, phương pháp lập, ký chứng từ theo quy định của Luật kế toán và có đầy đủ thông tin theo khoản 2 Điều 12 Thông tư 111/2021/TT-BTC .

Chứng từ KTT phản ánh thông tin số phải thu, đã thu, còn phải thu, phải hoàn, đã hoàn, còn phải hoàn, miễn, giảm, khoanh nợ, xóa nợ được lập trong các trường hợp sau:

+ Trường hợp cơ quan thuế phải điều chỉnh số liệu thu NSNN theo đề nghị của KBNN hoặc cơ quan có thẩm quyền mà thông tin điều chỉnh chỉ ảnh hưởng đến dữ liệu báo cáo KTT, không làm thay đổi nghĩa vụ thuế của người nộp thuế (NNT) trên Phân hệ quản lý nghĩa vụ NNT.

+ Trường hợp thay đổi về chính sách dẫn đến phải điều chỉnh dữ liệu báo cáo KTT mà không làm thay đổi nghĩa vụ thuế của NNT.

Danh mục, mẫu và phương pháp lập chứng từ KTT được quy định tại Phụ lục II kèm theo Thông tư 111/2021.

Thông tư 111/2021/TT-BTC có hiệu lực từ 01/7/2022, áp dụng cho kỳ kế toán thuế năm 2022 và thay thế Quyết định 1544/QĐ-BTC ngày 07/7/2014, Quyết định 630/QĐ-BTC ngày 09/4/2015.

16. Nội dung tập sự hành nghề luật sư:

Ngày 10/12/2021, Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Thông tư 10/2021/TT-BTP hướng dẫn tập sự hành nghề luật sư. Theo đó, quy định nội dung tập sự hành nghề luật sư gồm có:

- Pháp luật về luật sư và hành nghề luật sư, Bộ Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam.

- Kỹ năng nghiên cứu, thu thập tài liệu và đề xuất hướng giải quyết hồ sơ vụ việc.

- Kỹ năng tham gia tố tụng với tư cách là người bào chữa cho người bị bắt, bị tạm giữ, bị can, bị cáo hoặc là người bảo vệ quyền lợi của người bị hại, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án hình sự.

- Kỹ năng tham gia tố tụng với tư cách là người đại diện hoặc người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong các vụ án về tranh chấp dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động, hành chính, việc về yêu cầu dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động và các vụ, việc khác theo quy định của pháp luật.

- Kỹ năng tư vấn pháp luật.

- Kỹ năng đại diện ngoài tố tụng cho khách hàng để thực hiện các công việc có liên quan đến pháp luật.

Thông tư 10/2021/TT-BTP có hiệu lực từ 25/01/2022 và thay thế Thông tư 19/2013/TT-BTP ngày 28/11/2013.

17. 02 mức hỗ trợ cho đoàn viên, người lao động là F0:

Theo Quyết định 3749/QĐ-TLĐ ngày 15/12/2021 về việc chi hỗ trợ cho đoàn viên, người lao động bị ảnh hưởng bởi dịch bệnh Covid-19.

Cụ thể, đoàn viên, người lao động là F0 không vi phạm các quy định của pháp luật về phòng, chống dịch Covid-19 được hỗ trợ như sau:

- Tối đa là 3.000.000 đồng/người nếu có triệu chứng bệnh nặng, phải điều trị từ 21 ngày trở lên tại bệnh viện, cơ sở y tế được thu dung điều trị Covid- 19 theo các giấy tờ xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền.

- Tối đa là 1.500.000 đồng/người nếu phải điều trị ngoại trú từ 21 ngày trở lên hoặc điều trị nội trú dưới 21 ngày tại bệnh viện, cơ sở y tế được thu dung điều trị Covid-19 theo các giấy tờ xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền.

Trước đây, đoàn viên, người lao động là F0 được hỗ trợ với mức 3.000.000 đồng/người.

Quyết định 3749/QĐ-TLĐ có hiệu lực từ 15/12/2021 và thay thế Quyết định 2606/QĐ-TLĐ ngày 19/5/2021, Quyết định 3022/QĐ-TLĐ ngày 09/8/2021.

II. Bãi bỏ 05 Nghị định lĩnh vực sở hữu trí tuệ:

Đây là nội dung tại Nghị định 110/2021/NĐ-CP bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ. Theo đó, bãi bỏ toàn bộ 05 Nghị định lĩnh vực sở hữu trí tuệ, bao gồm:

Nghị định 63/CP ngày 24/10/1996 quy định chi tiết về sở hữu công nghiệp.

Nghị định 06/2001/NĐ-CP ngày 01/02/2001 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 63/CP ngày 24/10/1996 quy định chi tiết về sở hữu công nghiệp.

Nghị định 54/2000/NĐ-CP ngày 03/10/2000 về bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp đối với bí mật kinh doanh và bảo hộ quyền chống cạnh tranh không lành mạnh liên quan tới sở hữu công nghiệp.

Nghị định 42/2003/NĐ-CP ngày 02/5/2003 về bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp đối với thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn.

Nghị định 72/2000/NĐ-CP ngày 05/12/2000 về công bố, phổ biến tác phẩm ra nước ngoài.

- Nghị định 110/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/12/2021.


Nguyễn Duy Tuyến- Trưởng phòng Tư pháp thành phố

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Mã bảo mật   
VĂN BẢN CHỈ ĐẠO ĐIỀU HÀNH

410/UBND-VH

Nội dung tuyên truyền tháng 5 năm 2022

Lượt xem:21 | lượt tải:39

129/KH-UBND

Tham gia Hội thi Tìm hiểu kiến thức pháp luật về gia đình và phòng, chống bạo lực gia đình tỉnh Lào Cai năm 2022.

Lượt xem:17 | lượt tải:6

259/TB-UBND

Thông báo công khai các hộ gia đình, cá nhân đăng ký giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất vào kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của thành phố Lào Cai

Lượt xem:19 | lượt tải:14

257/TB-UBND

Thông báo tuyển dụng viên chức

Lượt xem:20 | lượt tải:5

185/KH-UBND

Kế hoạch triển khai Đề án “Hỗ trợ học sinh, sinh viên khởi nghiệp đến năm 2025” và năm 2022 tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Lượt xem:20 | lượt tải:12

948/QĐ-UBND

Thành lập Hội đồng trọng tài lao động tỉnh Lào Cai và bổ nhiệm trọng tài viên lao động nhiệm kỳ 2022 - 2026

Lượt xem:19 | lượt tải:11

341/UBND-TDCS

Cho vay đối với học sinh, sinh viên có hoàn cảnh gia đình khó khăn để mua máy tính, thiết bị phục vụ học tập trực tuyến

Lượt xem:48 | lượt tải:19

495/QĐ-TTg

Phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch vùng Trung du và miền núi phía bắc thời kỳ 2021-2030

Lượt xem:42 | lượt tải:12
Thống kê truy cập
  • Đang truy cập:7
  • Tổng lượt truy cập: 5,149,402
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây