Bản tin pháp luật tuần 07 năm 2022

Thứ tư - 16/02/2022 21:15
Phòng Tư pháp thành phố Lào Cai tổng hợp một số nội dung các văn bản mới được các cơ quan nhà nước cấp trên ban hành, cụ thể như sau:
Bản tin pháp luật tuần 07 năm 2022

I. Những chính sách mới nổi bật có hiệu lực từ giữa tháng 02/2022

1. Lộ trình thực hiện kê đơn thuốc điện tử:

Từ ngày 15/02/2022, Thông tư 27/2021/TT-BYT quy định về kê đơn thuốc bằng hình thức điện tử có hiệu lực thi hành. Theo đó, yêu cầu các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải thực hiện việc kê đơn thuốc bằng hình thức điện tử quy định tại Thông tư 27/2021/TT-BYT theo lộ trình cụ thể như sau:

- Đối với các bệnh viện từ hạng 3 trở lên: hoàn thành trước ngày 30/6/2022.

- Đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác: hoàn thành trước ngày 01/12/2022.

Đơn thuốc điện tử được lập, hiển thị, ký số, chia sẻ và lưu trữ bằng phương thức điện tử đáp ứng các quy định của Thông tư 27/2021/TT-BYT có giá trị pháp lý như đơn thuốc giấy.

Đồng thời quy định cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chịu trách nhiệm:

- Bảo đảm hạ tầng công nghệ thông tin đáp ứng tiêu chí kỹ thuật theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế;

- Gửi đơn thuốc điện tử lên Hệ thống đơn thuốc quốc gia theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế ngay sau khi kết thúc quy trình khám bệnh, chữa bệnh đối với người bệnh ngoại trú và trước khi người bệnh ra viện đối với người bệnh nội trú;

- Gửi đơn thuốc điện tử hoặc mã đơn thuốc điện tử cho người bệnh hoặc người đại diện người bệnh thông qua các phương tiện điện tử theo hướng dẫn của Bộ Y tế;

- Tổng hợp toàn bộ thuốc mà người bệnh sử dụng trong quá trình điều trị nội trú và gửi lên Hệ thống đơn thuốc quốc gia trước khi người bệnh ra viện;

- Thực hiện lưu trữ đơn thuốc điện tử như thời gian lưu trữ đơn thuốc giấy theo quy định của Bộ Y tế.

2. Sửa quy định ghi tên tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm trên nhãn trang thiết bị y tế:

Chính phủ ban hành Nghị định 111/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 43/2017/NĐ-CP về nhãn hàng hóa, trong đó sửa quy định ghi tên tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm trên nhãn trang thiết bị y tế (có hiệu lực từ 15/02/2022). Theo đó, hàng hóa là trang thiết bị y tế được sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu để lưu thông tại Việt Nam thì ghi như sau:

- Tên, địa chỉ của chủ sở hữu trang thiết bị y tế và tên, địa chỉ của chủ sở hữu số lưu hành.

- Trường hợp trang thiết bị y tế chưa có số lưu hành thì ghi tên, địa chỉ của chủ sở hữu trang thiết bị y tế và tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân trên giấy phép nhập khẩu.

(Hiện hành quy định ghi tên đối với hàng hóa là trang thiết bị y tế được nhập khẩu để lưu thông tại Việt Nam như sau: ghi tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân sản xuất gắn với xuất xứ của hàng hóa đó và ghi tên, địa chỉ của chủ sở hữu số đăng ký lưu hành trang thiết bị y tế).

Ngoài ra, Nghị định 111/2021/NĐ-CP còn bổ sung quy định ghi xuất xứ hàng hóa đối với trường hợp không xác định được nơi xuất xứ như sau:

- Ghi nơi thực hiện công đoạn cuối cùng để hoàn thiện hàng hóa.

- Thể hiện bằng một trong các cụm hoặc kết hợp các cụm từ thể hiện công đoạn hoàn thiện hàng hóa như sau: “lắp ráp tại”; “đóng chai tại”; “phối trộn tại”; “hoàn tất tại”; “đóng gói tại”; “dán nhãn tại” kèm tên nước hoặc vùng lãnh thổ nơi thực hiện công đoạn cuối cùng để hoàn thiện hàng hóa.

3. Sửa đổi điều kiện với điểm kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng:

Đây là nội dung tại Nghị định 121/2021/NĐ-CP về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài. Cụ thể, sửa đổi điều kiện về điểm kinh doanh như sau:

Có các thiết bị điện tử và hệ thống camera để theo dõi, giám sát thường xuyên toàn bộ hoạt động trong Điểm kinh doanh (24/24h). Các hình ảnh phải được lưu trữ đầy đủ trong thời hạn tối thiểu 180 ngày kể từ ngày ghi hình.

(Hiện hành quy định các hình ảnh phải được lưu trữ đầy đủ trong thời hạn tối thiểu từ 15 đến 30 ngày, kể từ ngày ghi hình tùy từng vị trí trong Điểm kinh doanh. Trong các trường hợp cần thiết, thời gian lưu trữ có thể kéo dài hơn theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền)

Đồng thời bổ sung quy định: Đảm bảo hình ảnh từ các thiết bị điện tử và hệ thống camera rõ nét tại các vị trí sau:

- Khu vực cửa ra, vào Điểm kinh doanh;

- Khu vực bố trí các máy trò chơi điện tử có thưởng;

- Khu vực thu ngân, kho quỹ kiểm đếm tiền mặt, đồng tiền quy ước và lưu giữ thiết bị đựng tiền mặt, đồng tiền quy ước.

Nghị định 121/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 12/02/2022 và thay thế Nghị định 86/2013/NĐ-CP ngày 29/07/2013, Nghị định 175/2016/NĐ-CP ngày 30/12/2016.

4. Quy định về điều chỉnh tiền lương tháng đã đóng BHXH từ năm 2022:

Nội dung này được quy định tại Thông tư 36/2021/TT-BLĐTBXH quy định mức điều chỉnh tiền lương và thu nhập tháng đã đóng BHXH. Theo đó, tiền lương tháng đã đóng BHXH đối với NLĐ đóng BHXH bắt buộc được điều chỉnh theo công thức sau:

Tiền lương tháng đóng BHXH sau điều chỉnh của từng năm = Tổng tiền lương tháng đóng BHXH của từng năm x Mức điều chỉnh tiền lương đã đóng BHXH của năm tương ứng.

Trong đó, mức điều chỉnh tiền lương đã đóng BHXH của năm tương ứng từ trước năm 1995 đến năm 2022, đơn cử như sau:

- Trước năm 1995: 5,10 (tăng 0,09 so với mức điều chỉnh của năm 2021);

- Năm 1995: 4,33 (tăng 0,08 so với mức điều chỉnh của năm 2021);

- Năm 1996: 4,09 (tăng 0,07 so với mức điều chỉnh của năm 2021);

- Năm 1997: 3,96 (tăng 0,07 so với mức điều chỉnh của năm 2021);

- Năm 1998: 3,68 (tăng 0,07 so với mức điều chỉnh của năm 2021);

- Năm 1999: 3,53 (tăng 0,07 so với mức điều chỉnh của năm 2021);

- Năm 2000: 3,58 (tăng 0,06 so với mức điều chỉnh của năm 2021);

- Năm 2022: 1,00;...

Đối với NLĐ vừa có thời gian đóng BHXH thuộc đối tượng thực hiện tiền lương do Nhà nước quy định vừa có thời gian đóng BHXH theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì:

Tiền lương tháng đóng BHXH đối với NLĐ bắt đầu tham gia BHXH theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định từ ngày 01/01/2016 trở đi và tiền lương tháng đã đóng BHXH theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định được điều chỉnh theo quy định trên.

Thông tư 36/2021/TT-BLĐTBXH có hiệu lực từ ngày 20/02/2022; áp dụng từ ngày 01/01/2022 và thay thế Thông tư 23/2020/TT-BLĐTBXH ngày 30/12/2020.

II. Những chính sách mới ban hành

1. Bổ sung cơ chế ủy thác xử lý tài sản thi hành án dân sự:

Ngày 11/01/2022, Quốc hội thông qua Luật số 03/2022/QH15 sửa đổi Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Đầu tư, Luật Nhà ở, Luật Đấu thầu, Luật Điện lực, Luật Doanh nghiệp, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thi hành án dân sự. Theo đó, tại khoản 1 Điều 9 Luật số 03/2022/QH15 đã bổ sung cơ chế ủy thác xử lý tài sản thi hành án dân sự, cụ thể:

Cơ quan thi hành án dân sự xử lý tài sản trên địa bàn, đồng thời có thể ủy thác xử lý tài sản cho cơ quan thi hành án dân sự nơi có tài sản được bản án, quyết định tuyên kê biên, phong tỏa hoặc xử lý tài sản để bảo đảm thi hành án mà tài sản ở nhiều địa phương khác nhau.

Đồng thời quy định các trường hợp cơ quan thi hành án dân sự phải ủy thác thi hành án như sau:

- Ủy thác thi hành án cho cơ quan thi hành án dân sự nơi người phải thi hành án có tài sản, làm việc, cư trú hoặc có trụ sở sau khi đã xử lý xong tài sản tạm giữ, thu giữ, tài sản kê biên trên địa bàn có liên quan đến khoản ủy thác, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này.

Trường hợp thi hành nghĩa vụ về tài sản thì ủy thác cho cơ quan thi hành án dân sự nơi người phải thi hành án có tài sản; trường hợp không xác định được nơi có tài sản thì ủy thác cho cơ quan thi hành án dân sự nơi người phải thi hành án làm việc, cư trú hoặc có trụ sở.

Trường hợp thi hành nghĩa vụ liên đới mà người phải thi hành án có tài sản, làm việc, cư trú hoặc có trụ sở ở các địa phương khác nhau thì ủy thác toàn bộ nghĩa vụ thi hành án cho cơ quan thi hành án dân sự thuộc một trong các địa phương nơi người phải thi hành án có điều kiện thi hành án;

- Ủy thác thi hành án đối với khoản phải thi hành án cụ thể có tài sản bảo đảm theo bản án, quyết định cho cơ quan thi hành án dân sự nơi có tài sản.

Luật số 03/2022/QH15 có hiệu lực từ ngày 01/03/2022.

2. Tăng mức phạt nhiều vi phạm về bảo vệ cây xanh, công viên:

Ngày 28/01/2022, Chính phủ ban hành Nghị định 16/2022/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về xây dựng. Theo đó, tăng mức phạt nhiều hành vi vi phạm quy định về bảo vệ cây xanh, công viên, cụ thể:

- Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

+ Đổ chất độc hại, vật liệu xây dựng vào gốc cây xanh; đun nấu, đốt gốc, xây bục, bệ quanh gốc cây;

+ Trồng cây xanh trên hè, dải phân cách, đường phố, nút giao thông hoặc khu vực công cộng không đúng quy định;

+ Trồng các loại cây trong danh mục cây cấm trồng hoặc cây trong danh mục cây trồng hạn chế khi chưa được cơ quan có thẩm quyền cho phép;

(Trước đây các hành vi này bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng).

- Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi tự ý chặt hạ, dịch chuyển, đào gốc cây xanh đô thị hoặc chặt rễ cây xanh khi chưa được cấp phép.

(Trước đây, hành vi này bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng).

Nghị định 16/2022/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 28/01/2022 và thay thế Nghị định 139/2017/NĐ-CP ngày 27/11/2017, Nghị định 21/2020/NĐ-CP ngày 17/02/2020.

3. Các trường hợp được bồi thường tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp:

Ngày 28/12/2021, Bộ trưởng Bộ LĐTB&XH ban hành Thông tư 28/2021/TT-BLĐTBXH quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động về chế độ đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp. Theo đó, tại Điều 3 Thông tư 28/2021/TT-BLĐTBXH quy định các trường hợp được bồi thường tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp như sau:

- Người lao động bị tai nạn lao động làm suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên hoặc bị chết do tai nạn lao động mà không hoàn toàn do lỗi của chính người lao động này gây ra; trừ các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 4 của Thông tư 28/2021/TT-BLĐTBXH.

- Người lao động bị bệnh nghề nghiệp làm suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên hoặc bị chết do bệnh nghề nghiệp khi đang làm việc cho người sử dụng lao động, hoặc trước khi nghỉ hưu, trước khi thôi việc, trước khi chuyển đến làm việc cho người sử dụng lao động khác (không bao gồm các trường hợp người lao động bị bệnh nghề nghiệp do làm các nghề, công việc cho người sử dụng lao động khác gây nên).

Thông tư 28/2021/TT-BLĐTBXH có hiệu lực từ ngày 01/3/2022 và thay thế Thông tư 04/2015/TT-BLĐTBXH  ngày 02/02/2015, Thông tư 26/2017/TT-BLĐTBXH ngày 20/09/2017.

4. Tạm ngừng kinh doanh tạm nhập, tái xuất khẩu trang, găng tay y tế:

Ngày 28/01/2022, Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành Thông tư 03/2022/TT-BCT về việc tạm ngừng kinh doanh tạm nhập, tái xuất mặt hàng khẩu trang y tế, găng tay y tế và bộ trang phục phòng, chống dịch. Theo đó, tạm ngừng kinh doanh tạm nhập, tái xuất mặt hàng khẩu trang y tế, găng tay y tế và bộ trang phục phòng, chống dịch trong Danh mục tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 03/2022/TT-BCT.

Đối với những lô hàng khẩu trang y tế, găng tay y tế và bộ trang phục phòng, chống dịch đã làm thủ tục hải quan tạm nhập từ ngày 01/01/2022 đến trước ngày 15/03/2022, được tiếp tục thực hiện tái xuất theo quy định tại Nghị định 69/2018/NĐ-CP.

Danh mục mặt hàng khẩu trang y tế, găng tay y tế và bộ trang phục phòng, chống dịch được ban hành kèm theo Thông tư 03/2022/TT-BCT gồm:

- Chương 39: Mã hàng 3926.20.90 (Mô tả mặt hàng: Găng tay y tế).

- Chương 40:

+ Mã hàng: 4015.11.00 (Mô tả mặt hàng: Găng tay y tế).

+ Mã hàng: 4015.19.10 (Mô tả mặt hàng: Găng tay y tế).

- Chương 62: Mã hàng 6210.10.90 (Mô tả mặt hàng: Bộ trang phục phòng chống dịch, gồm: quần áo, kính, khẩu trang y tế, mũ bảo hộ, găng tay, giày).

- Chương 63:

+ Mã hàng: 6307.90.40 (Mô tả mặt hàng: Khẩu trang y tế).

+ Mã hàng: 6307.90.90 (Mô tả mặt hàng: Khẩu trang y tế).

Thông tư 03/2022/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 15/3/2022 đến ngày 31/12/2022.

5. Tăng mức phạt với một số vi phạm quy định về sử dụng điện:

Chính phủ ban hành Nghị định 17/2022/NĐ-CP ngày 31/01/2022 sửa đổi các Nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất và vật liệu nổ công nghiệp; điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả;... Trong đó, Nghị định 17/2022/NĐ-CP đã tăng mức phạt với một số hành vi vi phạm quy định về sử dụng điện, đơn cử như:

- Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi cản trở người có thẩm quyền kiểm tra việc sử dụng điện.

(Trước đây, tại Nghị định 134/2013/NĐ-CP quy định phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng).

- Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

+ Vô ý gây sự cố hệ thống điện của bên bán điện;

+ Tự ý cấp điện cho tổ chức, cá nhân khác.

(Trước đây phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng)

- Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi tự ý lắp đặt, đóng, cắt, sửa chữa, di chuyển, thay thế các thiết bị điện và công trình điện của bên bán điện.

(Trước đây phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng)

- Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi tự ý đóng điện dùng khi công trình sử dụng điện của bên mua điện chưa nghiệm thu; khi đang trong thời gian bị ngừng cấp điện do vi phạm quy định của pháp luật.

(Trước đây phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng)

Nghị định 17/2022/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày ký ban hành.

6. Sửa một số quy định về nội dung bảo trì công trình đường bộ:

Ngày 31/12/2021, Bộ trưởng Bộ GTVT ban hành Thông tư 41/2021/TT-BGTVT sửa đổi Thông tư 37/2018/TT-BGTVT quy định về quản lý, vận hành khai thác và bảo trì công trình đường bộ. Theo đó, sửa đổi, bổi sung một số quy định về nội dung bảo trì công trình đường bộ như sau:

- Về kiểm tra công trình đường bộ:

+ Việc kiểm tra công trình đường bộ có thể bằng trực quan, bằng các số liệu quan trắc thường xuyên (nếu có) hoặc bằng thiết bị kiểm tra chuyên dụng khi cần thiết;

(So với hiện hành, bổ sung nội dung kiểm tra công trình đường bộ bằng các số liệu quan trắc thường xuyên (nếu có)).

+ Kiểm tra công trình đường bộ bao gồm kiểm tra theo quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật, quy trình bảo trì được duyệt; kiểm tra thường xuyên, định kỳ và đột xuất nhằm phát hiện các dấu hiệu xuống cấp, những hư hỏng của công trình, thiết bị lắp đặt vào công trình làm cơ sở cho việc bảo dưỡng công trình (hiện hành là bảo trì công trình).

- Về quan trắc công trình đường bộ:

Danh mục công trình đường bộ bắt buộc phải quan trắc trong quá trình khai thác sử dụng quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 37/2018/TT-BGTVT (đã được thay thế bằng Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 41/2021/TT-BGTVT).

Quan trắc công trình, bộ phận công trình đường bộ được thực hiện theo nhiệm vụ quan trắc được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền duyệt dự án bảo trì phê duyệt phù hợp với Nghị định 06/2021/NĐ-CP và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Thông tư 41/2021/TT-BGTVT có hiệu lực từ 15/02/2022.

7. 02 trường hợp trạm thu phí sử dụng đường bộ bị dừng thu:

Nội dung này được quy định tại Thông tư 45/2021/TT-BGTVT ngày 31/12/2021 quy định về hoạt động trạm thu phí đường bộ. Theo đó, có 02 trường hợp trạm thu phí sử dụng đường bộ bị dừng thu gồm:

- Trường hợp dự án hết thời gian thu hoàn vốn theo hợp đồng.

Đơn vị quản lý thu phải chủ động dừng thu hoặc chấp hành quyết định dừng thu của của cơ quan có thẩm quyền (hoặc của đơn vị được giao nhiệm vụ quản lý công tác thu tiền dịch vụ sử dụng đường bộ).

Việc xác định thời gian dừng thu được xác định theo hợp đồng thu của cơ quan có thẩm quyền với Đơn vị quản lý thu hoặc hợp đồng với Doanh nghiệp dự án PPP.

- Dừng thu phí trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 52 Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư. (Nội dung mới bổ sung)

Đó là các trường hợp chấm dứt hợp đồng dự án PPP trước thời hạn.

Thông tư 45/2021/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 31/3/2022 và thay thế Thông tư 15/2020/TT-BGTVT ngày 22/7/2020.

8. Hồ sơ trình ký cấp GCN đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ PCCC trong CAND:

Ngày 17/01/2022, Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư 06/2022/TT-BCA quy định quy trình thực hiện nhiệm vụ công tác phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ trong Công an nhân dân. Theo đó, hồ sơ trình ký cấp, cấp đổi, cấp lại Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy trong Công an nhân dân bao gồm:

- Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ;

- Báo cáo đề xuất kết quả kiểm tra hồ sơ, đối chiếu hồ sơ lưu trữ (nếu có);

- Bảng kiểm tra, đối chiếu điều kiện cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy;

- Dự thảo Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy theo Mẫu số PC34 Phụ lục IX ban hành kèm theo Nghị định 136/2020/NĐ-CP;

- Dự thảo văn bản trả lời;

- Phiếu tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục về phòng cháy và chữa cháy và các giấy tờ, tài liệu có trong hồ sơ đã nộp trước đó.

Thông tư 06/2022/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 05/3/2022 và thay thế Thông tư 25/2018/TT-BCA ngày 06/8/2018.

9. Quy định về xác nhận thông tin hộ tịch của cá nhân:

Ngày 04/01/2022, Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Thông tư 01/2022/TT-BTP hướng dẫn Nghị định 87/2020/NĐ-CP quy định về Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, đăng ký hộ tịch trực tuyến. Theo đó, cơ quan đăng ký, quản lý hộ tịch có thẩm quyền căn cứ CSDL hộ tịch điện tử, sổ hộ tịch, hồ sơ đăng ký hộ tịch cấp văn bản xác nhận thông tin hộ tịch cho cá nhân có yêu cầu trong một số trường hợp sau:

- Xác nhận thông tin về một việc hộ tịch của cá nhân đã đăng ký, nhưng nội dung đăng ký đã có sự thay đổi do được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép thay đổi, cải chính hộ tịch,…

- Xác nhận các thông tin hộ tịch khác nhau của cá nhân.

- Xác nhận thông tin của một cá nhân trong các giấy tờ hộ tịch không thống nhất, chưa thực hiện cải chính hộ tịch và chưa được lập bản ghi dữ liệu hộ tịch điện tử cá nhân theo quy định tại Điều 11 Thông tư 01/2022/TT-BTP.

Lưu ý: Phải không thuộc trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 4 Thông tư 01/2022/TT-BTP.

- Người yêu cầu phải gửi kèm theo bản chụp hoặc bản sao điện tử các giấy tờ, tài liệu có liên quan để chứng minh thông tin hộ tịch.

- Văn bản xác nhận thông tin hộ tịch theo yêu cầu của cá nhân phải nêu rõ, đầy đủ nội dung, thời điểm đăng ký ban đầu;…

Xem chi tiết tại Thông tư 01/2022/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 18/02/2022.

             Đàm Thị Phượng- Phó trưởng phòng Tư pháp thành phố Lào Cai

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

VĂN BẢN CHỈ ĐẠO ĐIỀU HÀNH

410/UBND-VH

Nội dung tuyên truyền tháng 5 năm 2022

Lượt xem:21 | lượt tải:40

129/KH-UBND

Tham gia Hội thi Tìm hiểu kiến thức pháp luật về gia đình và phòng, chống bạo lực gia đình tỉnh Lào Cai năm 2022.

Lượt xem:17 | lượt tải:6

259/TB-UBND

Thông báo công khai các hộ gia đình, cá nhân đăng ký giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất vào kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của thành phố Lào Cai

Lượt xem:19 | lượt tải:15

257/TB-UBND

Thông báo tuyển dụng viên chức

Lượt xem:20 | lượt tải:6

185/KH-UBND

Kế hoạch triển khai Đề án “Hỗ trợ học sinh, sinh viên khởi nghiệp đến năm 2025” và năm 2022 tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Lượt xem:22 | lượt tải:12

948/QĐ-UBND

Thành lập Hội đồng trọng tài lao động tỉnh Lào Cai và bổ nhiệm trọng tài viên lao động nhiệm kỳ 2022 - 2026

Lượt xem:21 | lượt tải:11

341/UBND-TDCS

Cho vay đối với học sinh, sinh viên có hoàn cảnh gia đình khó khăn để mua máy tính, thiết bị phục vụ học tập trực tuyến

Lượt xem:51 | lượt tải:19

495/QĐ-TTg

Phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch vùng Trung du và miền núi phía bắc thời kỳ 2021-2030

Lượt xem:43 | lượt tải:12
Thống kê truy cập
  • Đang truy cập:9
  • Tổng lượt truy cập: 5,149,572
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây