Bản tin pháp luật tuần 06 năm 2022

Chủ nhật - 06/02/2022 22:17
Phòng Tư pháp thành phố Lào Cai tổng hợp một số nội dung các văn bản mới được các cơ quan nhà nước cấp trên ban hành trong tháng 02/2022, cụ thể như sau:
Bản tin pháp luật tuần 06 năm 2022

I. Những chính sách mới nổi bật có hiệu lực từ đầu tháng 02/2022

          1. Yêu cầu khi tham gia phiên tòa trực tuyến:
          Yêu cầu khi tham gia phiên tòa trực tuyến được quy định tại Thông tư liên tịch 05/2021/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP-BTP, cụ thể như sau:
          - Tuân thủ quy định nội quy phòng xử án.
          - Luôn để thiết bị điện tử ở trạng thái mở camera và bật âm thanh micro; khi được yêu cầu thì mới phát biểu.
          - Không được tạo các tạp âm khác trong khi thiết bị điện tử đang để chế độ mở tiếng, gây ảnh hưởng đến phiên tòa.
          - Người tham gia phiên tòa phải mặc trang phục nghiêm chỉnh; không đứng dậy hay rời đi trong thời gian xét xử khi chưa được chủ tọa phiên tòa cho phép; không chụp ảnh, ghi âm, ghi hình, ghi hình có âm thanh, phát tán tài liệu hoặc phát tán thông tin tài khoản đăng nhập vào hệ thống xét xử trực tuyến, phát trực tiếp phiên tòa trên không gian mạng.
          - Đương sự, bị hại, người bào chữa, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, bị hại tham gia phiên tòa trực tuyến phải xuất trình một trong các giấy tờ tùy thân (như chứng minh thư nhân dân, căn cước công dân, hộ chiếu, thẻ luật sư, thẻ trợ giúp viên pháp lý) để đối chiếu.
Trường hợp đương sự ủy quyền cho người khác tham gia tố tụng thì người được ủy quyền còn phải xuất trình văn bản ủy quyền.
          Thông tư liên tịch 05/2021/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP-BTP có hiệu lực từ ngày 01/02/2022.
          Theo Nghị quyết 33/2021/QH15, từ ngày 01/01/2022, Tòa án nhân dân được tổ chức phiên tòa trực tuyến trong một số trường hợp được quy định tại Nghị quyết.
          2. Tăng giờ làm thêm của người lao động thời vụ lên 40 giờ/tháng:
          Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành Thông tư 18/2021/TT-BLĐTBXH quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người lao động làm các công việc sản xuất có tính thời vụ, công việc gia công theo đơn đặt hàng. Theo đó, số giờ làm thêm của người lao động thời vụ tăng lên 40 giờ/tháng. (Trước đây, tổng số giờ làm thêm là 32 giờ/tháng)
Ngoài ra, tổng số giờ làm việc tiêu chuẩn và số giờ làm thêm trong một tuần cũng tăng lên 72 giờ/tuần (Trước đây, tổng số giờ làm việc tiêu chuẩn và số giờ làm thêm trong một tuần là 60 giờ/tuần)
           Thông tư 18/2021/TT-BLĐTBXH có hiệu lực từ ngày 01/02/2022 và thay thế Thông tư 54/2015/TT-BLĐTBXH ngày 16/12/2015.
           3. Bổ sung một số nội dung bắt buộc trong hợp đồng xuất khẩu lao động:
           Thông tư 21/2021/TT-BLĐTBXH hướng dẫn Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng 2020 đã bổ sung một số nội dung bắt buộc trong hợp đồng xuất khẩu lao động, cụ thể:
           - Giáo dục định hướng trước khi đi làm việc.
           - Việc bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng.
           - Cơ chế, thủ tục và pháp luật áp dụng để giải quyết tranh chấp.
           Ngoài ra, các nội dung khác trong hợp đồng xuất khẩu lao động được giữ nguyên, đơn cử như:
           - Thời hạn làm việc;
           - Ngành, nghề công việc phải làm;
           - Điều kiện, môi trường làm việc;
           - Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;
           - An toàn, vệ sinh lao động;   
           - Tiền lương và tiền thưởng (nếu có), tiền làm thêm giờ, các khoản khấu trừ từ lương (nếu có);
           - Điều kiện ăn, ở, sinh hoạt, đi lại từ nơi ở tới nơi làm việc;
           - Thỏa thuận khác không trái pháp luật và đạo đức xã hội.
           Thông tư 21/2021/TT-BLĐTBXH có hiệu lực từ ngày 01/02/2022.
           4. Bỏ chứng chỉ tin học, ngoại ngữ với viên chức ngành di sản văn hóa:
           Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư 16/2021/TT-BVHTTDL quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành di sản văn hóa. Theo đó, đã bỏ chứng chỉ tin học, ngoại ngữ đối với viên chức ngành di sản văn hóa ở cả ba hạng (II, III, IV).
          Đối với chức danh nghề nghiệp viên chức ngành di sản văn hóa hạng I mới bổ sung cũng không yêu cầu chứng chỉ tin học, ngoại ngữ.
          Như vậy, từ ngày 05/02/2022, tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng của viên chức ngành di sản văn hóa gồm 02 tiêu chuẩn, cụ thể:
          - Có bằng đại học trở lên phù hợp với lĩnh vực di sản văn hóa.
          - Có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành di sản văn hóa.
         Thông tư 16/2021/TT-BVHTTDL có hiệu lực từ ngày 05/02/2022 và thay thế Thông tư liên tịch 09/2015/TTLT-BVHTTDL-BNV ngày 11/12/2015.

II. Những chính sách mới ban hành

1. Giảm thuế VAT từ 10% xuống 8% trong năm 2022:

Ngày 11/01/2022, Quốc hội thông qua Nghị quyết 43/2022/QH15 về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội. Theo đó, giảm 2% thuế suất thuế GTGT trong năm 2022, áp dụng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 10% (còn 8%), trừ một số nhóm hàng hóa, dịch vụ sau:

Viễn thông, công nghệ thông tin, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, kim loại, sản phẩm từ kim loại đúc sẵn, sản phẩm khai khoáng (không kể khai thác than), than cốc, dầu mỏ tinh chế, sản phẩm hoá chất, sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.

Nghị quyết 43/2022/QH15 có hiệu lực từ ngày 11/01/2022.

2. Tăng mức phạt với nhiều vi phạm hành chính về lao động, BHXH:

Đây là nội dung đáng chú ý tại Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, người lao động (NLĐ) Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng. Theo đó, so với Nghị định 28/2020/NĐ-CP thì Nghị định 12/2022/NĐ-CP đã tăng mức phạt với nhiều vi phạm hành chính về lao động, BHXH, đơn cử như:

- Phạt tiền từ 20 - 40 triệu đồng đối với người sử dụng lao động (NSDLĐ) dùng hình thức phạt tiền hoặc cắt lương thay việc xử lý kỷ luật lao động; (Trước đây là 10 - 15 triệu đồng)

- Phạt tiền từ 10 - 20 triệu đồng đối với NSDLĐ không cho lao động nữ nghỉ 30 phút mỗi ngày trong thời gian hành kinh; (Trước đây là 500 nghìn đồng - 01 triệu đồng)

- Phạt tiền từ 01 - 03 triệu đồng khi vi phạm với mỗi NLĐ nhưng tối đa không quá 75 triệu đồng đối với NSDLĐ không xác nhận về việc đóng BHTN cho NLĐ để hoàn thiện hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp. (Trước đây là 500 nghìn đồng - 01 triệu đồng)

Xem nội dung chi tiết tại Nghị định 12/2022/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 17/01/2022 và thay thế Nghị định 28/2020/NĐ-CP ngày 01/3/2020.

3. Hướng dẫn xếp lương các ngạch công chức Quản lý thị trường:

Ngày 20/01/2022, Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư 02/2022/TT-BCT quy định mã số, tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ và xếp lương đối với ngạch công chức Quản lý thị trường. Theo đó, các ngạch công chức Quản lý thị trường áp dụng Bảng 2 - Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP như sau:

- Ngạch Kiểm soát viên cao cấp thị trường (mã số 21.187) áp dụng bảng lương công chức loại A3, nhóm 1 (A3.1), từ hệ số lương 6,20 đến hệ số lương 8,00;

- Ngạch Kiểm soát viên chính thị trường (mã số 21.188) áp dụng bảng lương công chức loại A2, nhóm 1 (A2.1), từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78;

- Ngạch Kiểm soát viên thị trường (mã số 21.189) áp dụng bảng lương công chức loại Al, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98;

- Ngạch Kiểm soát viên trung cấp thị trường (mã số 21.190) áp dụng bảng lương công chức loại A0, từ hệ số lương 2,10 đến hệ số lương 4,89.

Việc chuyển xếp lương từ ngạch công chức hiện giữ sang ngạch công chức Quản lý thị trường thực hiện theo hướng dẫn tại Mục II Thông tư 02/2007/TT-BNV ngày 25/5/2007.

Thông tư 02/2022/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01/4/2022 và thay thế Thông tư 09/2018/TT-BCT.

4. Nguyên tắc hỗ trợ cho NSĐP thực hiện chính sách an sinh xã hội:

Ngày 24/01/2022, Thủ tướng ban hành Quyết định 127/QĐ-TTg về nguyên tắc hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương thực hiện các chính sách an sinh xã hội do Trung ương ban hành giai đoạn 2022-2025. Theo đó, ngân sách trung ương hỗ trợ có mục tiêu cho ngân sách địa phương được thực hiện trên cơ sở khả năng cân đối ngân sách trung ương và khả năng cân đối ngân sách từng địa phương.

Ngân sách trung ương hỗ trợ tối đa:

- 100% nhu cầu kinh phí tăng thêm cho các địa phương nhận bổ sung cân đối ngân sách từ ngân sách trung ương;

- 80% nhu cầu kinh phí tăng cho địa phương theo tỷ lệ điều tiết các khoản thu phân chia về ngân sách trung ương từ 20% trở xuống;

- 50% nhu cầu kinh phí tăng thêm cho các địa phương có tỷ lệ điều tiết các khoản thu phân chia về ngân sách trung ương từ 20% đến 60%;

- Các địa phương còn lại do ngân sách địa phương đảm bảo. Trường hợp cần thiết, Thủ tướng Chính phủ quyết định.

Quyết định 127/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành và áp dụng cho giai đoạn 2022-2025.

5. Thay đổi mẫu Đơn đăng ký, Giấy chứng nhận sử dụng mã số, mã vạch:

Ngày 21/01/2022, Chính phủ ban hành Nghị định 13/2022/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 132/2008/NĐ-CP74/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa và Nghị định 86/2012/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đo lường. Theo đó, thay thế và bãi bỏ một số biểu mẫu tại Nghị định 74/2018/NĐ-CP, cụ thể:

- Thay thế Mẫu số 12, Mẫu số 14 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 74/2018/NĐ-CP bằng Mẫu số 12, Mẫu số 14 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 13/2022/NĐ-CP ngày 21/01/2022.

-  Bãi bỏ Mẫu số 15, Mẫu số 16, Mẫu số 17, Mẫu số 18 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 74/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018.

Đồng thời, bãi bỏ một số quy định tại các nghị định sau:

- Bãi bỏ khoản 2 Điều 19b Nghị định 132/2008/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 9 Điều 1 Nghị định 74/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018.

- Bãi bỏ Điều 19d Nghị định 132/2008/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 9 Điều 1 Nghị định 74/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018.

- Bãi bỏ khoản 2 Điều 17 Nghị định 86/2012/NĐ-CP ngày 19/10/2012.

Nghị định 13/2022/NĐ-CP có hiệu lực ngày 15/03/2022.

6. 03 tiêu chí đánh giá cấp độ dịch Covid-19:

Ngày 27/01/2022, Bộ Y tế ban hành Quyết định 218/QĐ-BYT về Hướng dẫn tạm thời về chuyên môn y tế thực hiện Nghị quyết 128/NQ-CP của Chính phủ. Theo đó, 03 tiêu chí đánh giá cấp độ dịch Covid-19 gồm:

- Tiêu chí 1: Tỷ lệ ca mắc mới trên địa bàn/số dân/thời gian

+ Chỉ số 1a: Tỷ lệ ca mắc mới trong tuần trên địa bàn cấp xã/100.000 dân.

+ Chỉ số 1b: Tỷ lệ ca bệnh phải thở ô xy trung bình trong 7 ngày qua ghi nhận trên địa bàn xã/100.000 người.

+ Chỉ số 1c: Tỷ lệ ca tử vong trong tuần trên địa bàn cấp xã/100.000 dân.

- Tiêu chí 2: Độ bao phủ vắc xin

+ Chỉ số 2a: Tỷ lệ tiêm chủng đầy đủ các mũi tiêm theo khuyến cáo tại thời điểm đánh giá của Bộ Y tế của địa bàn cấp xã tính trên toàn bộ dân số trên địa bàn.

+ Chỉ số 2b: Tỷ lệ tiêm chủng đủ mũi trở lên ở người thuộc nhóm nguy cơ cao (không chống chỉ định tiêm chủng) trong số đối tượng ở nhóm nguy cơ cao của địa bàn cấp xã.

- Tiêu chí 3: Đảm bảo khả năng thu dung, điều trị của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh

+ Chỉ số 3a: Tỷ lệ sẵn sàng quản lý, chăm sóc/10.000 dân: khả năng có thể quản lý, chăm sóc tại địa bàn cấp xã.

+ Chỉ số 3b: Tỷ lệ giường bệnh dành cho người bệnh COVID-19 còn trống tại các cơ sở thu dung, điều trị trên địa bàn cấp huyện/100.000 dân tại thời điểm đánh giá.

+ Chỉ số 3c: Tỷ lệ giường điều trị tích cực (ICU) có đủ nhân viên y tế phục vụ/100.000 dân.

Quyết định 218/QĐ-BYT có hiệu lực từ ngày 27/01/2022.

7. Giảm thuế GTGT xuống 8% với một số hàng hóa, dịch vụ:

Ngày 28/01/2021, Chính phủ ban hành Nghị định 15/2022/NĐ-CP về chính sách miễn, giảm thuế theo Nghị quyết 43/2022/QH15 về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội. Theo đó, giảm thuế GTGT xuống 8% đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10%, trừ nhóm hàng hóa, dịch vụ sau:

- Viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, kim loại và sản phẩm từ kim loại đúc sẵn, sản phẩm khai khoáng (không kể khai thác than), than cốc, dầu mỏ tinh chế, sản phẩm hoá chất. Chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 15/2022/NĐ-CP.

- Sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. Chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 15/2022/NĐ-CP.

- Công nghệ thông tin theo pháp luật về công nghệ thông tin. Chi tiết tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 15/2022/NĐ-CP.

Việc giảm thuế GTGT cho từng loại hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định 15/2022/NĐ-CP được áp dụng thống nhất tại các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công, kinh doanh thương mại.

Đối với mặt hàng than khai thác bán ra (bao gồm cả trường hợp than khai thác sau đó qua sàng tuyển, phân loại theo quy trình khép kín mới bán ra) thuộc đối tượng giảm thuế GTGT.

Mặt hàng than thuộc Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 15/2022/NĐ-CP, tại các khâu khác ngoài khâu khai thác bán ra không được giảm thuế giá trị gia tăng.

Trường hợp hàng hóa, dịch vụ nêu tại các Phụ lục I, II và III ban hành kèm theo Nghị định 15/2022/NĐ-CP thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng hoặc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng 5% theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng thì thực hiện theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng và không được giảm thuế giá trị gia tăng.

Chính sách giảm thuế GTGT nêu trên được áp dụng kể từ ngày 0102/2022 đến ngày 31/12/2022.

Nghị định 15/2022/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/02/2022.

8. Thêm nội dung chi thực hiện chương trình trợ giúp người khuyết tật:

Ngày 12/01/2022, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư 03/2022/TT-BTC quy định quản lý, sử dụng kinh phí sự nghiệp từ nguồn NSNN thực hiện các chương trình phát triển công tác xã hội, trợ giúp người khuyết tật, trợ giúp xã hội giai đoạn 2021-2030. Theo đó, bổ sung nhiều nội dung chi chương trình trợ giúp người khuyết tật, đơn cử như:

- Chi tiền công thuê chuyên gia tư vấn.

- Chi ứng dụng công nghệ thông tin.

- Chi rà soát, cập nhật, quản lý dữ liệu về nhu cầu giáo dục đặc biệt của người khuyết tật vào phần mềm quản lý hệ thống hỗ trợ giáo dục người khuyết tật.

- Chi nhân rộng mô hình hỗ trợ sinh kế đối với người khuyết tật.

- Chi xây dựng các mô hình:

+ Mô hình hỗ trợ người khuyết tật khởi nghiệp;

+ Mô hình đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm đối với người khuyết tật;

+ Mô hình phòng chống dịch bệnh và giảm nhẹ thiên tai bảo đảm khả năng tiếp cận đối với người khuyết tật;

+ Xây dựng mô hình truyền thông lồng ghép vận động hỗ trợ phụ nữ yếu thế tại cộng đồng; xây dựng mô hình phụ nữ khuyết tật tự lực;

+ Xây dựng các tuyến mẫu và nhân rộng các xe vận tải hành khách công cộng để người khuyết tật tham gia giao thông.

Thông tư 03/2022/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/3/2022.

9. Phí thẩm định cấp, cấp lại giấy phép môi trường năm 2022:

Ngày 11/01/2022, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư 02/2022/TT-BTC quy định mức thu phí thẩm định cấp giấy phép môi trường do cơ quan trung ương thực hiện. Cụ thể:

- Phí thẩm định cấp, cấp lại giấy phép môi trường:

+ Đối với các dự án hoặc cơ sở thuộc nhóm I (trừ các dự án hoặc cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại; dự án hoặc cơ sở nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất): 50 triệu đồng/giấy phép.

+ Đối với các dự án hoặc cơ sở thuộc nhóm II hoặc các dự án hoặc cơ sở nằm trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên hoặc nằm trên vùng biển chưa xác định trách nhiệm quản lý hành chính của UBND cấp tỉnh: 45 triệu đồng/giấy phép.

- Phí thẩm định cấp, cấp lại giấy phép môi trường đối với các dự án hoặc cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại:

+ Từ 4 thiết bị xử lý chất thải nguy hại: 60 triệu đồng/giấy phép/dự án; 40 triệu đồng/giấy phép/cơ sở.

+ Từ 5 đến 10 thiết bị xử lý chất thải nguy hại: 65 triệu đồng/giấy phép/dự án; 50 triệu đồng/giấy phép/cơ sở.

+ Từ 11 thiết bị xử lý chất thải nguy hại trở lên: 70 triệu đồng/giấy phép/dự án; 60 triệu đồng/giấy phép/cơ sở.

(Trước đây, phí thẩm định cấp mới giấy phép xử lý chất thải nguy hại là 17 triệu đồng đến 68 triệu 800 ngàn đồng; phí cấp lại giấy phép là từ 8 triệu 300 ngàn đồng đến 41 triệu 100 ngàn đồng).

Mức phí nêu trên tính theo lần thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường. Mức phí không bao gồm chi phí đi lại của Đoàn kiểm tra thực tế tại cơ sở và chi phí lấy mẫu, phân tích mẫu chất thải theo quy định.

Thông tư 02/2022/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 11/01/2022.

10. Quy chế hoạt động cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử:

Đây là nội dung tại Thông tư 01/2022/TT-BCT sửa đổi Thông tư 47/2014/TT-BCT về quản lý website thương mại điện tử và Thông tư 59/2015/TT-BCT về quản lý hoạt động thương mại điện tử qua ứng dụng trên thiết bị di động. Theo đó, quy chế hoạt động cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử phải công bố công khai trên trang chủ của website và bao gồm các nội dung sau:

- Quyền và nghĩa vụ của thương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ;

- Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng dịch vụ;

- Mô tả phương thức và quy trình thực hiện hoạt động chứng thực hợp đồng điện tử;

- Giới hạn trách nhiệm của thương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử;

- Các quy định về an toàn thông tin, quản lý thông tin trong hoạt động cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử;

- Cơ chế giải quyết khiếu nại, tranh chấp giữa các bên liên quan đến hoạt động cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử;

- Biện pháp xử lý vi phạm đối với những người không tuân thủ quy chế hoạt động.

Thông tư 01/2022/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 08/3/2022.

Đàm Thị Phượng- Phó trưởng phòng Tư pháp thành phố.

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

VĂN BẢN CHỈ ĐẠO ĐIỀU HÀNH

410/UBND-VH

Nội dung tuyên truyền tháng 5 năm 2022

Lượt xem:195 | lượt tải:187

129/KH-UBND

Tham gia Hội thi Tìm hiểu kiến thức pháp luật về gia đình và phòng, chống bạo lực gia đình tỉnh Lào Cai năm 2022.

Lượt xem:221 | lượt tải:31

259/TB-UBND

Thông báo công khai các hộ gia đình, cá nhân đăng ký giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất vào kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của thành phố Lào Cai

Lượt xem:198 | lượt tải:73

257/TB-UBND

Thông báo tuyển dụng viên chức

Lượt xem:209 | lượt tải:44

185/KH-UBND

Kế hoạch triển khai Đề án “Hỗ trợ học sinh, sinh viên khởi nghiệp đến năm 2025” và năm 2022 tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Lượt xem:125 | lượt tải:28

948/QĐ-UBND

Thành lập Hội đồng trọng tài lao động tỉnh Lào Cai và bổ nhiệm trọng tài viên lao động nhiệm kỳ 2022 - 2026

Lượt xem:117 | lượt tải:30

341/UBND-TDCS

Cho vay đối với học sinh, sinh viên có hoàn cảnh gia đình khó khăn để mua máy tính, thiết bị phục vụ học tập trực tuyến

Lượt xem:218 | lượt tải:36

495/QĐ-TTg

Phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch vùng Trung du và miền núi phía bắc thời kỳ 2021-2030

Lượt xem:128 | lượt tải:29
Thống kê truy cập
  • Đang truy cập:4
  • Tổng lượt truy cập: 5,247,945
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây